Công văn 1657/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách miễn, giảm thuế nhà đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất cách hiểu, cách triển khai các quy định pháp luật về miễn, giảm thuế nhà đất trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế trực thuộc và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhà đất theo quy định.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Xác định đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi thuế nhà đất
- Làm rõ các tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với từng nhóm đối tượng được miễn hoặc giảm thuế nhà đất, bao gồm đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất của các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng.
- Yêu cầu về tính pháp lý của các giấy tờ, hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất và các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên để làm căn cứ xét duyệt miễn, giảm thuế.
2. Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
- Quy định chi tiết về thành phần hồ sơ mà người nộp thuế cần chuẩn bị để nộp lên cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Hướng dẫn trình tự tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế tại cơ quan thuế các cấp, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng thời hạn quy định.
- Xử lý các trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung thông tin từ phía người nộp thuế.
3. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
- Yêu cầu các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế nhà đất để người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xét duyệt miễn, giảm thuế, đảm bảo thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách hoặc gây phiền hà cho người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 1657/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1657/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1657 TCT/NV7 NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ NHÀ, ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 184/CT-KHNV ngày 29/4/2003 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về chính sách miễn, giảm thuế nhà, đất đối với hộ gia đình thuộc đối tượng chính sách xã hội, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1b, Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất quy định:
"1. Sửa đổi, bổ sung một số Điểm tại Mục IV - Thông tư số 83TC/TCT về giảm, miễn thuế nhà, đất như sau:
b. Thay thế Điểm 1c bằng điểm 1c mới như sau:
Đất ở của gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4; hộ gia đình liệt sỹ có người (thân nhân liệt sỹ) đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước hàng tháng (theo quy định tại Nghị định số 5/CP ngày 26/1/1994 và Nghị định số 6/CP ngày 21/1/1997 của Chính phủ)... Những đối tưọng này chỉ được miễn thuế một nơi ở duy nhất do chính họ đứng tên...".
Căn cứ quy định nêu trên thì:
- Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4 nhưng thương binh đã chết (thương binh không còn đứng tên trong sổ hộ khẩu gia đình) và đất ở của hộ gia đình liệt sỹ nhưng không còn người được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước thì không thuộc diện được xét miễn thuế nhà, đất.
- Trường hợp đối tượng thương binh và người được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước có chung sổ hộ khẩu gia đình nhưng do cha hoặc mẹ hoặc thân nhân khác đứng tên chủ hộ thì đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4 và hộ gia đình liệt sỹ có người được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước cũng thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhà, đất theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
- 1Nghị định 5-CP năm 1994 quy định tạm thời việc thực hiện mức lương mới đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của NN, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp; điều chỉnh mức lương hưu, mức trợ cấp đối với các đối tượng CSXH
- 2Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 6-CP năm 1997 về việc giải quyết tiền lương và trợ cấp năm 1997 đối với công chức, viên chức hành chính sự, nghiệp, người nghỉ hưu, nghỉ mất sức; lực lượng vũ trang; cán bộ xã, phường và một số đối tượng hưởng chính sách xã hội
- 4Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định 94/CP 1994 thi hành Pháp lệnh Thuế nhà đất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1657/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế nhà đất
- Số hiệu: 1657/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
