Giới thiệu chung về Công văn 16292/CHQ-GSQL
Công văn số 16292/CHQ-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Cục Hải quan ban hành nhằm trao đổi, hướng dẫn và thống nhất thông tin liên quan đến việc khai báo thành phần hóa chất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là hoạt động phối hợp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hóa chất, đảm bảo tính chính xác trong việc phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế, quản lý chuyên ngành phù hợp.
Các nội dung cốt lõi về trao đổi thông tin khai báo thành phần hóa chất
Dựa trên mục tiêu quản lý và nghiệp vụ hải quan, các nội dung trọng tâm trong việc trao đổi thông tin khai báo thành phần hóa chất bao gồm:
- Yêu cầu minh bạch thông tin khai báo: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hóa chất hoặc các chế phẩm có chứa hóa chất phải khai báo đầy đủ, chi tiết về tên hóa chất (tên thương mại, tên khoa học), công thức hóa học, mã số CAS (Chemical Abstracts Service) và hàm lượng phần trăm của từng thành phần cấu thành.
- Cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin: Tăng cường sự kết nối thông tin giữa các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các cơ quan quản lý chuyên ngành (như Cục Hóa chất - Bộ Công Thương) để xác minh, làm rõ các trường hợp khai báo thành phần hóa chất chưa rõ ràng hoặc có nghi ngờ về tính chính xác.
- Đối chiếu chứng từ kỹ thuật: Hướng dẫn công chức hải quan thực hiện đối chiếu thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với các chứng từ kỹ thuật đi kèm như Phiếu an toàn hóa chất (MSDS), Bản phân tích thành phần (COA) hoặc kết quả phân tích, phân loại của cơ quan kiểm định để đảm bảo tính thống nhất.
- Kiểm soát rủi ro và tuân thủ pháp luật: Việc trao đổi thông tin chặt chẽ giúp kịp thời phát hiện các hành vi gian lận thương mại, khai sai mã HS, hoặc cố ý che giấu các thành phần hóa chất thuộc danh mục cấm, danh mục hạn chế sản xuất, kinh doanh hoặc hóa chất phải khai báo theo quy định pháp luật hiện hành.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 16292/CHQ-GSQL là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho các đơn vị hải quan trong quá trình thông quan hàng hóa, giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra hồ sơ đối với mặt hàng hóa chất vốn có tính chất kỹ thuật phức tạp. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ, chính xác, từ đó chủ động phòng ngừa các vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian thông quan và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về quản lý hóa chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16292/CHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC).
(Địa chỉ: Prime Business Center, tầng 10, tòa Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số USABC-HN-20260319-01 ngày 19/03/2026 của Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) phản ánh vướng mắc của các doanh nghiệp thành viên về yêu cầu khai báo chi tiết 100% thông tin thành phần hóa chất khi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan đối với hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu:
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu trên cơ sở pháp luật về hải quan và pháp luật về hóa chất, cụ thể:
- Luật Hải quan 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Luật Hóa chất 2025, Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Từ khi Luật Hóa chất 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, Cục Hải quan cũng như các Chi cục Hải quan khu vực không ban hành bất kỳ văn bản nào hướng dẫn liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất. Hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan luôn được thực hiện xuyên suốt theo nguyên tắc quản lý rủi ro nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
2. Về việc cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu:
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Luật Hải quan thì công chức hải quan được quyền yêu cầu người khai hải quan cung cấp tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa, để xác định tên hàng, mã số của hàng hóa làm căn cứ tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.
- Về hồ sơ hải quan: Người khai hải quan không phải nộp thêm chứng từ ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính).
- Về khai hải quan: Theo quy định tại chỉ tiêu 1.78 mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, người khai hải quan có trách nhiệm mô tả rõ tên hàng, thành phần, hàm lượng, tính chất lý hóa... để cơ quan hải quan làm căn cứ xác định mã số và áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành, chính sách thuế.
- Về kiểm tra hải quan: Đối với các tờ khai luồng vàng, luồng đỏ, khi kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu không có đủ tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để cơ quan hải quan xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không chính xác, đầy đủ, phù hợp, thì cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC), theo đó người khai có trách nhiệm cung cấp bổ sung tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp vẫn không đủ cơ sở để xác định chính xác hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định làm căn cứ quyết định thông quan theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ- CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ).
Hóa chất là mặt hàng đặc biệt, có chuyên môn sâu mới có thể xác định được bản chất của hàng hóa, trong khi yêu cầu quản lý lại chặt chẽ, phức tạp theo quy định của pháp luật về hóa chất (ví dụ như hàm lượng hóa chất nguy hiểm có nồng độ dưới ngưỡng 0,1%, 1%, 5% thuộc trường hợp miễn Giấy phép xuất nhập khẩu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh), căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 19 Luật Hải quan, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan trong các trường hợp không có đủ cơ sở để xác định tính chính xác của hàng hóa, cụ thể : (i) Hồ sơ hải quan không thể hiện rõ thành phần cấu tạo, không đủ cơ sở để xác định hàng hóa có thuộc Danh mục hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm hay không; (ii) Hồ sơ hải quan không cung cấp đầy đủ thông tin về nồng độ, hàm lượng của thành phần hóa chất, không có căn cứ để xác định hóa chất có đáp ứng điều kiện để áp dụng các trường hợp miễn trừ cấp Giấy phép/Giấy chứng nhận hay không (các ngưỡng giới hạn hàm lượng 0,1%, 1%, 5% theo quy định của pháp luật chuyên ngành). Trường hợp các thông tin, tài liệu do người khai hải quan cung cấp bổ sung vẫn không đủ cơ sở pháp lý và căn cứ để xác định chính xác bản chất, thành phần của hóa chất, cơ quan hải quan sẽ tiến hành phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định làm căn cứ quyết định thông quan theo quy định pháp luật.
Để nâng cao trách nhiệm của người khai hải quan, đảm bảo nguyên tắc quản lý rủi ro của cơ quan hải quan, đề nghị Hiệp hội phối hợp với cơ quan hải quan đẩy mạnh việc tuyên truyền cho cộng đồng doanh nghiệp về chính sách quản lý đối với hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành để doanh nghiệp nhập khẩu khai báo đầy đủ thông tin về hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
3. Về vấn đề bảo mật bí mật thương mại:
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 thì các thông tin gồm: Phiếu an toàn hóa chất (MSDS/SDS) (bao gồm các nhận dạng hóa chất như: Số CAS, Số UN); Độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại của phụ gia, tạp chất không thuộc phạm vi thông tin được bảo mật. Do đó, trong trường hợp cơ quan hải quan có yêu cầu cung cấp các thông tin định danh cơ bản nêu trên để phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan là thực hiện đúng quy định của pháp luật chuyên ngành, không vi phạm các nguyên tắc về bảo vệ bí mật thương mại của nhà sản xuất. Ngay khi doanh nghiệp phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến thành phần của hóa chất theo đề nghị của cơ quan hải quan, các lô hàng đều được giải quyết thông quan nhanh chóng, đúng quy định.
4. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện Luật Hóa chất 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cục Hải quan đã chủ động tổng hợp các vướng mắc, khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và đã có văn bản kiến nghị với Cục Hóa chất - Bộ Công Thương sớm có ý kiến để cơ quan hải quan và doanh nghiệp thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu. Cục Hải quan sẽ có hướng dẫn các đơn vị hải quan ngay khi nhận được ý kiến trả lời của Cục Hóa chất - Bộ Công Thương.
Cục Hải quan trân trọng sự phối hợp, đồng hành của Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) trong thời gian qua, rất mong tiếp tục nhận được sự phối hợp chặt chẽ của Hội đồng trong thời gian tới./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Luật Hóa chất 2025
- 7Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 22574/CHQ-GSQL năm 2025 về xuất nhập khẩu hàng hóa có chứa tiền chất công nghiệp do Cục Hải quan ban hành
- 9Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
- 10Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất
Công văn 16292/CHQ-GSQL năm 2026 trao đổi thông tin về khai báo thành phần hóa chất do Cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 16292/CHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Bắc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
