Tóm tắt Công văn 16/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh
Công văn 16/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục, hồ sơ và nguyên tắc đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Nguyên tắc đăng ký và áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh đối với từng đối tượng
- Đối với người phụ thuộc là con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng): Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (tháng sinh hoặc tháng nhận nuôi hợp pháp).
- Đối với các đối tượng khác (như cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, vợ hoặc chồng, các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng): Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nhưng người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo đúng quy định.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật
- Đối với con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh bao gồm bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học tại các bậc học (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề): Hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Thẻ học sinh, sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
- Đối với vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng): Hồ sơ gồm bản chụp giấy tờ chứng minh mối quan hệ (Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận kết hôn); Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (nếu trong độ tuổi lao động) hoặc hồ sơ chứng minh thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thu nhận hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh của người lao động, tổng hợp thông tin và nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng thời hạn quy định.
- Người nộp thuế phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đã cung cấp cho cơ quan thuế và tổ chức chi trả thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 16/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1172/PC-TCT ngày 21/12/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Lưu Tiến Dũng ở Hà Nội (số phiếu 1215-47/THTK-DVC) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định về giảm trừ giacảnh:
“...c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôidưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và cóđăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
...d) Người phụ thuộc bao gồm:
...d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểmđ, khoản 1, Điều này..
..đ) Cá nhân được tính là ngườiphụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều nàyphải đáp ứng các điều kiện sau:
...đ.2) Đối với người ngoài độ tuổilao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
...g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền....”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnhcho người phụ thuộc là mẹ vợ ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập bình quântháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 (một) triệu đồng thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm: Bản chụp Chứng minh nhân dân, Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh.
Trường hợp ông Lưu Tiến Dũng đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là mẹ vợ ngoài độ tuổi lao động từ tháng 12/2017 thì không bắt buộc phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú.
Người nộp thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡngkhi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Người nộp thuế phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 01 (một) triệu đồng.
Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính thông tin đến Độc giả./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3311/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 43336/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3311/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 43336/CT-TTHT năm 2018 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 16/CT-TTHT năm 2018 về trả lời vướng mắc về đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 16/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
