Giới thiệu về Công văn 1588/TCT-CS
Công văn 1588/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với nghiệp vụ thu hồi nợ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng trong quá trình thực hiện thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm, từ đó xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nghiệp vụ thu hồi nợ
Về nghĩa vụ thuế GTGT liên quan đến hoạt động thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm, công văn hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Trường hợp tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng tài sản thế chấp, cầm cố.
- Đối với dịch vụ thu hồi nợ thuê: Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức, cá nhân khác phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ thương mại thông thường.
- Hóa đơn chứng từ: Việc lập hóa đơn khi chuyển nhượng, bàn giao tài sản bảo đảm phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ trong từng thời kỳ, đảm bảo tính minh bạch và khớp đúng giữa giá trị nợ thu hồi và giá trị tài sản bàn giao.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản nợ thu hồi
Về thuế TNDN, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xác định doanh thu và chi phí hợp lý khi tính thuế:
- Xác định thu nhập từ nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ nay thu hồi được: Khi doanh nghiệp thu hồi được khoản nợ khó đòi đã được xử lý xóa nợ trước đó, khoản tiền thu hồi được phải được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN trong kỳ phát sinh theo quy định.
- Chi phí liên quan đến hoạt động thu hồi nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động thu hồi nợ (như chi phí pháp lý, chi phí dịch vụ thu hồi nợ, chi phí định giá tài sản) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý chênh lệch giá trị tài sản: Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm khi xử lý lớn hơn giá trị khoản nợ, phần chênh lệch trả lại cho khách hàng vay không tính vào doanh thu của bên thu hồi nợ. Ngược lại, nếu giá trị tài sản không đủ bù đắp khoản nợ, phần nợ còn lại chưa thu hồi được xử lý theo quy định về trích lập và sử dụng dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo thực hiện thống nhất chính sách thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế lưu ý:
- Cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của từng giao dịch thu hồi nợ, hợp đồng thế chấp, quyết định phát mại tài sản để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT và TNDN tương ứng.
- Các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp mua bán nợ cần hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, theo dõi riêng biệt các khoản nợ thu hồi và chi phí phát sinh để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1588/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tổng cục Thuế cục Thuế nhận được công văn số 534/NHPT-TCKT ngày 23/02/2011 của Ngân hàng Phát triền Việt Nam hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với nghiệp vụ thu hồi nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghiệp vụ thu hồi nợ (bán nợ, bán tài sản đảm bảo tiền vay) đối với các khoản nợ thuộc hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện chính sách thuế theo hướng dẫn tại công văn số 3293/TCT-CS ngày 27/08/2010.
Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bán nợ để thu hồi các khoản nợ không thuộc hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg nêu trên thì thực hiện theo chính sách thuế theo hướng dẫn tại công văn số 1474/BTC-TCT ngày 28/01/2011 .
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Phát triển Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1474/BTC-TCT về chính sách thuế đối với nghiệp vụ thu hồi nợ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3293/TCT-CS về chính sách thuế đối với nghiệp vụ thu hồi nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 44/2007/QĐ-TTg về Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1588/TCT-CS về chính sách thuế đối với nghiệp vụ thu hồi nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1588/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
