Giới thiệu chung về Công văn 1587/HTQTCT-QT
Công văn 1587/HTQTCT-QT năm 2016 do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Văn bản này tập trung vào việc chấn chỉnh, thống nhất quy trình thụ lý, thẩm định và giải quyết các hồ sơ liên quan đến quốc tịch như xin nhập, xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam, nhằm hạn chế sai sót và đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho công dân.
- Quy trình tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ
- Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch trước khi tiếp nhận chính thức.
- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các trường hợp thiếu giấy tờ chứng minh nhân thân hoặc thông tin không đồng nhất, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng bằng văn bản để người dân bổ sung một lần, tránh gây phiền hà.
- Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
- Yêu cầu thẩm tra kỹ lưỡng về điều kiện thôi quốc tịch, đặc biệt là việc bảo đảm người xin thôi quốc tịch không thuộc các trường hợp chưa được thôi quốc tịch (như đang nợ thuế, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc việc thôi quốc tịch ảnh hưởng đến an ninh quốc gia).
- Sở Tư pháp cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an cấp tỉnh để xác minh thông tin về lý lịch tư pháp, tình trạng cư trú và các nghĩa vụ pháp lý khác của người nộp đơn.
- Thời hạn xác minh và chuyển hồ sơ về Bộ Tư pháp phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam để đảm bảo quyền lợi cho công dân.
- Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết hồ sơ xin nhập và xin trở lại quốc tịch Việt Nam
- Đối với hồ sơ xin nhập quốc tịch: Chú trọng kiểm tra các điều kiện về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt; thời gian thường trú thực tế tại Việt Nam; và khả năng bảo đảm cuộc sống của người xin nhập quốc tịch.
- Đối với hồ sơ xin trở lại quốc tịch: Cần làm rõ lý do xin trở lại quốc tịch Việt Nam và kiểm tra các giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam trước đây.
- Tất cả các trường hợp này đều phải có Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh nhân thân trong sạch, không vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và trách nhiệm của địa phương
- Đẩy mạnh cơ chế phối hợp thông tin giữa Sở Tư pháp, cơ quan Công an địa phương và Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhằm giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình tra cứu thông tin nhân thân.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thụ lý và giải quyết hồ sơ quốc tịch gửi về Bộ Tư pháp để kịp thời theo dõi, chỉ đạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong thời gian vừa qua, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhận được khá nhiều hồ sơ xin nhập/xin trở lại/ xin thôi quốc tịch Việt Nam và tra cứu quốc tịch Việt Nam do các địa phương chuyển về. Trong quá trình kiểm tra, xem xét hồ sơ cho thấy, có hồ sơ không đủ giấy tờ, giấy tờ đã hết hạn hoặc các thông tin cá nhân trong hồ sơ không thống nhất, thậm chí có trường hợp thụ lý sai thẩm quyền... Để bảo đảm giải quyết các hồ sơ quốc tịch theo đúng quy định của pháp luật, sau khi thống nhất với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Ngoại giao và Bộ Công an, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xin lưu ý Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về một số vấn đề trong giải quyết các hồ sơ quốc tịch như sau:
1. Về xác định cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ
Theo quy định của pháp luật quốc tịch hiện hành thì người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận gốc Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an). Về cách hiểu “nơi cư trú”, đề nghị theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật cư trú như sau:
- Khoản 1 Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) quy định: “Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống”. Điều 12 Luật cư trú số 81/2006/QH11 cũng quy định: “Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống”. Do đó, cách thức xác định thẩm quyền giải quyết các việc về quốc tịch theo nơi cư trú phải được hiểu thống nhất như quy định của Bộ luật dân sự và Luật cư trú tức là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
- Điểm d khoản 1 Điều 22 Luật cư trú quy định công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư thì bị xóa đăng ký thường trú (xóa tên trong hộ khẩu). Điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú cũng quy định: “Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xóa đăng ký thường trú.”.
Từ những quy định pháp luật nêu trên, những trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước (thăm thân, du lịch, công tác...) trong một thời gian nhất định, tuy có thông báo lưu trú, được cơ quan Công an ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú và trường hợp công dân Việt Nam đã ra nước ngoài định cư mà không đến cơ quan Công an làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định (vẫn có tên trong Sổ hộ khẩu gia đình), thì không được coi là trường hợp cư trú trong nước, do đó, không thuộc trường hợp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, mà phải nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó định cư để được xem xét giải quyết; nếu Sở Tư pháp thụ lý hồ sơ của những người này là trái thẩm quyền.
Bên cạnh đó, về khía cạnh an ninh, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 đã quy định: nếu việc xin nhập/trở lại/thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam thì sẽ không được giải quyết. Như vậy, nếu cho phép những người cư trú và sinh sống lâu dài ở nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp địa phương (khi họ về nước thăm thân, công tác, du lịch... trong thời gian ngắn) sẽ không đảm bảo tiêu chí về lợi ích, an ninh quốc gia, dễ dẫn đến bỏ lọt đối tượng do địa phương không có thông tin của đương sự trong thời gian sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Trên thực tế cũng không loại trừ khả năng đương sự trốn truy nã ở nước ngoài về nước xin trở lại quốc tịch, hoặc có hoạt động tuyên truyền, chống phá nhà nước ta ở nước ngoài lợi dụng thời gian về nước ngắn hạn để xin thôi quốc tịch...
Do đó, để đảm bảo việc thụ lý, giải quyết hồ sơ về các vấn đề quốc tịch được thống nhất, chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp không thụ lý hồ sơ về quốc tịch của những trường hợp nêu trên.
2. Về yêu cầu đối với các giấy tờ có trong hồ sơ
Khi thụ lý các hồ sơ về quốc tịch, đề nghị Sở Tư pháp kiểm tra kỹ các giấy tờ có trong hồ sơ, bảo đảm đủ các giấy tờ theo quy định, còn thời hạn giải quyết (đối với những loại giấy tờ có quy định về thời hạn), tất cả các thông tin cá nhân (họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch...) của bản thân, của cha mẹ, anh, chị em ruột và con (nếu có) trong hồ sơ phải thống nhất.
Đối với những hồ sơ không bảo đảm yêu cầu này, đề nghị Sở Tư pháp chủ động yêu cầu đương sự bổ sung đầy đủ; nếu không đầy đủ, đề nghị từ chối tiếp nhận.
3. Về giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thời gian gần đây, tình trạng công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước yêu cầu Sở Tư pháp cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ngày càng nhiều. Để bảo đảm chặt chẽ trong khi xem xét cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp kiểm tra kỹ các giấy tờ do đương sự nộp và xuất trình. Nếu đương sự thuộc diện cư trú ở nước ngoài (như đã nêu tại điểm 1 Công văn này), đề nghị Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ. Nếu đương sự cư trú trong nước, hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an (sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam) thì Sở Tư pháp mới tiếp nhận và chuyển ra Cục đề nghị tra cứu. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm về những giấy tờ do đương sự nộp. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực chỉ tra cứu thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của đương sự và trả lời kết quả tra cứu trên cơ sở dữ liệu quốc tịch hiện đang được lưu trữ tại Cục theo quy định.
Ngoài ra, đối với các trường hợp không có thông tin cụ thể về quốc tịch Việt Nam (của người yêu cầu hoặc bố, mẹ, con của họ) thì Sở Tư pháp cần phối hợp với cơ quan Công an địa phương để thẩm tra, xác minh kỹ mà không chuyển hồ sơ này ra Cục. Chỉ khi có đủ căn cứ xác định đương sự có quốc tịch Việt Nam thì Sở Tư pháp mới cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực liên quan đến thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch, xin gửi để Sở Tư pháp các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 1145/HTQTCT-QT năm 2023 về phối hợp giải quyết hồ sơ quốc tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Cư trú 2006
- 2Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 3Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi Điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam do Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 1145/HTQTCT-QT năm 2023 về phối hợp giải quyết hồ sơ quốc tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1587/HTQTCT-QT năm 2016 về thụ lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1587/HTQTCT-QT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2016
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
