Giới thiệu về Công văn 1559/CT-TTHT năm 2018
Công văn 1559/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN khi quyết toán thuế.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 1559/CT-TTHT và các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, khoản tiền học phí cho con của người lao động được xử lý như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục) cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động được miễn thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cho con của người lao động Việt Nam học tập tại nước ngoài theo quy định tại hợp đồng lao động cũng được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục.
- Trường hợp tính thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí, hoặc chi trả cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng, cao học), khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản vé máy bay khứ hồi về phép
Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được quy định cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
- Mức miễn thuế: Được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép 01 lần trong năm cho bản thân người lao động.
- Điều kiện miễn thuế: Khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán, vé máy bay hợp lệ mang tên người lao động.
- Trường hợp tính thuế: Nếu phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho người thân của người lao động, khoản chi này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với các khoản lợi ích khác (nhà ở, điện, nước)
Đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do doanh nghiệp trả thay cho người lao động:
- Tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Các khoản bảo hiểm không bắt buộc: Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm doanh nghiệp mua bảo hiểm hoặc đóng phí bảo hiểm.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Công văn 1559/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính, hợp đồng lao động rõ ràng, chi tiết về các khoản phúc lợi, chi trả hộ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn tài chính hợp pháp để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1559/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: VPĐD Camus La Grande Marque tại TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 7, số 31C Lý Tự Trọng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0309634548
Trả lời văn bản số CAMUS/01/2018 không ghi ngày của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế,
Trường hợp của Văn phòng theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc với nhân viên từ ngày 01/4/2016 đến ngày 30/5/2016, Văn phòng đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc, Văn phòng ký hợp đồng lao động thời hạn 12 tháng (từ ngày 31/5/2016 đến ngày 30/5/2017) với nhân viên trên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong khoảng thời gian này là phù hợp quy định. Văn phòng không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.
Trường hợp Văn phòng đã khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, sau khi cá nhân này nghỉ việc Văn phòng có chi trả các khoản trợ cấp (ngoài quy định của Bộ luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) cho cá nhân nếu khoản chi này từ hai triệu đồng trở lên thì Văn phòng phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%. Khi quyết toán thuế năm, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay thì Văn phòng kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho cá nhân bao gồm cả khoản trợ cấp trên vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC; nếu cá nhân không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay thì Văn phòng kê khai phần thu nhập từ tiền lương, tiền công đã khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, kê khai thu nhập đã khấu trừ theo mức 10% trên bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 640/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1556/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6202/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 640/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1556/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6202/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1559/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1559/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
