TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1553/CT-TTHT NĂM 2015
Công văn 1553/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp, người nộp thuế liên quan đến quy định quản lý, lập và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
CÁC QUY ĐỊNH CỐT LÕI VỀ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
1. Nguyên tắc lập và xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
- Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, tổ chức và doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn theo đúng quy định và giao cho khách hàng đầy đủ, kịp thời.
- Nội dung ghi trên hóa đơn phải phản ánh chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo đầy đủ các tiêu thức bắt buộc như: tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) (nếu có).
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
2. Hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót
- Trường hợp hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua: Khi phát hiện sai sót, bên bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập hóa đơn mới để giao cho người mua.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, các bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai, sau đó bên bán lập lại hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập, đã giao và các bên đã thực hiện kê khai thuế: Khi phát hiện sai sót, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Sau đó, bên bán lập hóa đơn điều chỉnh (ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng, giá bán, thuế suất, tiền thuế...). Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
3. Điều kiện khấu trừ và tính chi phí hợp lệ đối với hóa đơn GTGT
- Hóa đơn được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ các tiêu thức theo quy định.
- Không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT hoặc tính vào chi phí được trừ đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp (hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng) hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn (hóa đơn khống, lập hóa đơn không đúng thực tế phát sinh).
- Đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
4. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ và báo cáo hóa đơn
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
- Trường hợp phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn (dù đã lập hay chưa lập), người nộp thuế phải chủ động thực hiện báo cáo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1553/ CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Sản xuất Thương mại Mê Kông
Địa chỉ: 44-46 đường 9A, KDC Trung Sơn, Bình Hưng, Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300566678
Trả lời văn bản số 36/MEKONG JSC ngày 02/2/20154 của Công ty về sử dụng hóa đơn; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định việc phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh;
“…
Đối với các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đã làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế quản lý, tại tiêu thức số điện thoại đã in sẵn là: “(08) 54319179 – Fax: (08) 54319180”. Nếu từ ngày 01/3/2015 mã vùng điện thoại của các tỉnh, thành phố có thay đổi (mã vùng (08) đã in sẵn trên hóa đơn thành (028) ) thì Công ty được đóng dấu số điện thoại mới vào bên cạnh tiêu thức số điện thoại đã in (như trường hợp thay đổi tên, địa chỉ) để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh tại thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2614/CT-TTHT năm 2015 sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2700/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2783/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9979/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9728/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2614/CT-TTHT năm 2015 sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2700/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2783/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9979/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9728/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1553/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1553/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
