Tóm tắt Công văn 1539/VLO-QLDN3 năm 2025 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Công văn 1539/VLO-QLDN3 do Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành năm 2025 hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản chi trả lãi tiền vay cho cổ đông của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan.
1. Điều kiện để chi phí lãi vay tiền cổ đông được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để khoản chi trả lãi tiền vay cho cổ đông được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải hoàn thành việc góp vốn điều lệ theo đúng tiến độ và cam kết trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, phần chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Khống chế mức lãi suất vay: Lãi suất vay tiền của cổ đông (không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế) không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản vay.
- Hình thức thanh toán: Các giao dịch vay, trả nợ và trả lãi tiền vay giữa doanh nghiệp và cổ đông phải thực hiện bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cổ đông nhận lãi tiền vay
Khi doanh nghiệp thực hiện chi trả lãi tiền vay cho cổ đông là cá nhân, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn. Nghĩa vụ thuế liên quan được quy định cụ thể:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% trên tổng số tiền lãi vay chi trả cho cổ đông trước khi thực hiện thanh toán.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
3. Hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của khoản chi trả lãi vay
Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ sau để phục vụ công tác quyết toán thuế:
- Hợp đồng vay tài sản (hoặc hợp đồng vay tiền) ký kết giữa doanh nghiệp và cổ đông, trong đó thể hiện rõ số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng) đối với khoản tiền nhận vay, khoản hoàn trả gốc vay và khoản chi trả lãi vay.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (đối với cổ đông là cá nhân) và tờ khai thuế TNCN liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1539/VLO-QLDN3 | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
| Kính gửi: | CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE |
Ngày 18/11/2025, Thuế tỉnh Vĩnh Long có nhận được Công văn số 144/2025/CV-BSGBTr ngày 17/11/2025 của CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vướng mắc về việc vay tiền cổ đông không lãi suất để thực hiện giải chấp tài sản tại ngân hàng.
Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, quy định:
“Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế
…
2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.”
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, quy định:
“Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
…đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.”
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
Căn cứ khoản l, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:
…g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
…l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ”
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, điều 26 thông tư này. số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vướng mắc về chính sách thuế khi Công ty ký hợp đồng vay tiền của cổ đông là cá nhân với mức lãi suất 0% để thực hiện giải chấp tài sản tại ngân hàng. Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vay tiền của cổ đông nếu cổ đông là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ với số tiền vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định có quan hệ liên kết. Khi đó giao dịch vay tiền với mức lãi suất 0% giữa Công ty và cổ đông là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE có giao dịch liên kết được quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty vay tiền của cổ đông là cá nhân với lãi suất 0% thì hoạt động cho vay không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thuộc diện ấn định thuế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội. Cổ đông là cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 5%.
Thuế tỉnh Vĩnh Long thông báo đến CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE được biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH |
- 1Công văn 4150/HYE-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Công văn 6050 DON-QLDN1 năm 2025 xác định doanh thu tính thuế nhà thầu đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Công văn 3257/TNI-QLDN1 năm 2025 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành
Công văn 1539/VLO-QLDN3 năm 2025 trả lãi tiền vay cho cổ đông do Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 1539/VLO-QLDN3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Huỳnh Minh Giám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
