Tổng quan về Công văn 1532/TCHQ-GSQL năm 2017
Công văn 1532/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo cụ thể và nghiêm ngặt đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp, bảo vệ sản xuất trong nước và thực hiện đúng các cam kết quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức của Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Công chức hải quan phải thực hiện đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp C/O đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của C/O để đảm bảo chứng từ vẫn còn giá trị pháp lý tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp).
- Đối chiếu số tham chiếu (Reference Number) trên C/O phải trùng khớp với thông tin truyền trên hệ thống dữ liệu hải quan hoặc các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan kèm theo.
- Đảm bảo các thông tin bắt buộc trên C/O như tên nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, số kiện hàng phải được khai báo đầy đủ, rõ ràng và không có dấu hiệu tẩy xóa, sửa xóa trái quy định.
- Kiểm tra tiêu chí xuất xứ và mã số HS trên C/O
- Kiểm tra tính phù hợp của tiêu chí xuất xứ được khai báo trên C/O đối với từng mặt hàng cụ thể (ví dụ: WO - Xuất xứ thuần túy, PE - Sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ, RVC - Hàm lượng giá trị khu vực, CTC - Chuyển đổi mã số hàng hóa, hoặc PSR - Quy tắc cụ thể mặt hàng).
- Đối chiếu mã số HS của hàng hóa khai báo trên tờ khai hải quan với mã số HS ghi trên C/O. Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì xem xét chấp nhận theo quy định.
- Đặc biệt lưu ý kiểm tra chặt chẽ các trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ phức tạp hoặc các nhóm mặt hàng có nguy cơ gian lận xuất xứ cao như nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, sắt thép và linh kiện điện tử.
- Kiểm tra quy tắc vận tải trực tiếp và chứng từ vận chuyển
- Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến nước nhập khẩu thành viên theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Trong trường hợp hàng hóa phải quá cảnh qua một hoặc nhiều nước không phải là thành viên của Hiệp định, doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh và không tham gia vào quá trình gia công, chế biến thêm tại đó.
- Các chứng từ cần kiểm tra bao gồm: Vận đơn suốt (Through Bill of Lading), chứng từ bảo đảm của cơ quan hải quan nước quá cảnh, hoặc các chứng từ chứng minh việc bốc dỡ, chuyển tải hợp lệ khác.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và trường hợp nghi ngờ tính xác thực
- Đối với các khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, khác biệt nhỏ về kích thước chữ, lỗi dịch thuật) không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
- Trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải tiến hành báo cáo và gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường, hoặc được giải tỏa hàng hóa trên cơ sở bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể công chức làm công tác áp thuế, tính thuế, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã thông quan được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gian lận xuất xứ sau khi hàng hóa đã đi vào nội địa.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về Tổng cục Hải quan đối với các vướng mắc phát sinh, các trường hợp nghi ngờ cần xác minh và kết quả kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1532/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tại công văn số 94/TB-BTC về việc triển khai ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:
Tăng cường công tác kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu (đặc biệt là mặt hàng xăng dầu) theo quy định tại các Hiệp định, thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương về thực hiện quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Khi có nghi vấn liên quan đến tính hợp lệ của C/O, các thông tin khai báo C/O hay xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu (như có dấu hiệu giả mạo chữ ký, con dấu C/O, sự không phù hợp giữa thông tin về hàng hóa khai báo trên C/O và chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, nghi ngờ về tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O hay qua kiểm tra thực tế (nếu có) phát hiện xuất xứ thể hiện trên hàng hóa khác so với khai báo, quy định về vận chuyển trực tiếp...) thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo và hồ sơ liên quan về Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh.
Đối với các trường hợp hàng hóa có C/O và đã được hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt nhưng có dấu hiệu gian lận, vi phạm quy định thì chủ động tổ chức kiểm tra sau thông quan và báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Quyết định 5044/QĐ-BCT năm 2016 về ủy quyền cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Bộ Công Thương ban hành
- 4Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5Công văn 8382/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1058/XNK-XXHH năm 2020 về cách xác định sản phẩm, hàng hóa là của Việt Nam hoặc sản xuất tại Việt Nam do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 4286/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5Quyết định 5044/QĐ-BCT năm 2016 về ủy quyền cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Bộ Công Thương ban hành
- 6Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Công văn 8382/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1058/XNK-XXHH năm 2020 về cách xác định sản phẩm, hàng hóa là của Việt Nam hoặc sản xuất tại Việt Nam do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1532/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường công tác kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1532/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
