Công văn 153/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tưTheo hướng dẫn tại Công văn 153/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trước khi xác định số thuế được hoàn.
Công văn 153/TCT-CS nhấn mạnh các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro thất thu ngân sách nhà nước:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và điều lệ của công ty.
- Dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi dự án đã đi vào hoạt động.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà để bán: Dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của cơ sở kinh doanh để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện hoàn thuế GTGT đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế như sau:
- Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu quy định (Mẫu số 02/GTGT).
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trong cùng kỳ tính thuế.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ dự án đầu tư, đặc biệt là các hóa đơn mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn.
- Xác minh tiến độ góp vốn điều lệ thực tế của các thành viên, cổ đông sáng lập theo đúng thời hạn quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Rà soát kỹ lưỡng các điều kiện về giấy phép đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện để tránh việc hoàn thuế sai đối tượng, sai mục đích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 30210/CT-TTHT ngày 15/5/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c, khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau:
“3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
…
…
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư và phải thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện thì việc kê khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo tháng hay quý được thực hiện cùng với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của trụ sở chính.”
Tại điểm 3 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư như sau:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
…
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
…”
Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5379/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 329/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí thuê tư vấn quản lý dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5379/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 329/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí thuê tư vấn quản lý dự án do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 153/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 153/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
