Công văn 15260/BTC-HTQT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) đối với mặt hàng lốp đặc dùng cho xe nâng nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng lốp đặc dùng cho xe nâng từ các quốc gia thành viên ASEAN thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan theo cam kết quốc tế.
Các nội dung quy định cốt lõi bao gồm:
- Xác định mã HS và thuế suất ưu đãi đặc biệt: Hướng dẫn cụ thể về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng lốp đặc xe nâng. Việc áp mã HS phải tuân thủ đúng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA trong từng thời kỳ, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc áp thuế.
- Điều kiện áp dụng thuế suất CEPT: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT, mặt hàng lốp đặc xe nâng nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo quy định của Chính phủ; được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam; đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong ASEAN và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (C/O Form D) hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp; hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đến Việt Nam theo quy định của Bộ Công Thương.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan: Công văn yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin trên C/O Form D với thực tế hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp phát hiện sai lệch hoặc có nghi ngờ về tính trung thực của chứng từ xuất xứ, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng thống nhất tại các cửa khẩu, tạo cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục thông quan và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp theo đúng cam kết của Việt Nam trong khu vực thương mại tự do ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15260/BTC-HTQT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam
Trả lời công văn ngày 14/9/2009 của quý Công ty thắc mắc về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT/AFTA cho mặt hàng lốp đặc nhập khẩu từ Thái Lan, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về phân loại và áp mã hàng hoá: Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã có công văn số 5263/TCHQ-GSQL ngày 3/9/2009 gửi quý Công ty, trong đó đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi Công ty dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
2. Về mức thuế suất áp dụng:
- Việc áp dụng thuế suất CEPT/ AFTA của các nước thành viên ASEAN căn cứ vào cam kết và quy định của từng nước thành viên.
- Đối với Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT/AFTA giai đoạn 2008 - 2013, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Trung Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008, Biểu thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN - Hàn Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Nhật Bản ban hành kèm theo Thông tư số 83/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009.
- Để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu trên, hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định/ Thông tư nêu trên.
Mặt hàng có mã HS 4012.90.14.00 không thuộc các biểu thuế ưu đãi đặc biệt nói trên nên không đáp ứng được quy định tại Điều 2 Quyết định/ Thông tư nêu trên, do vậy trong trường hợp hàng hoá của doanh nghiệp nhập khẩu vào Việt Nam nếu được phân loại vào mã HS 4012.90.14.00 thì không được hưởng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Bộ Tài chính xin trả lời để Công ty thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 111/2008/QĐ-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2009-2011 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 83/2009/TT-BTC ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean-Nhật Bản giai đoạn 2008-2012 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 8252/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 15260/BTC-HTQT về việc thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT cho mặt hàng lốp đặc xe nâng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15260/BTC-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hà Duy Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
