Giới thiệu về Công văn 152/TCT-CS năm 2019
Công văn 152/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý, đặc biệt là nghĩa vụ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật và ngăn ngừa các hành vi trục lợi thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 152/TCT-CS
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư lũy kế từ khi bắt đầu đầu tư đến thời điểm đề nghị hoàn thuế phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
- Quy định nghiêm ngặt về việc góp đủ vốn điều lệ
- Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 152/TCT-CS là làm rõ điều kiện về vốn điều lệ. Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đã đăng ký với cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư sẽ không được hoàn thuế mà chỉ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ.
- Việc kiểm tra, đối chiếu số vốn điều lệ đã góp thực tế của doanh nghiệp là bước bắt buộc trong quy trình thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư của cơ quan thuế.
- Các trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế GTGT
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện về thủ tục hành chính, hồ sơ pháp lý của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.
- Hướng dẫn xử lý đối với cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là kiểm tra tính xác thực của việc góp vốn điều lệ và tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng quy định hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi tiền hoàn thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 152/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự rà soát lại tình hình góp vốn điều lệ và tiến độ thực hiện dự án đầu tư của mình trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về góp vốn điều lệ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị bác hồ sơ hoàn thuế mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế sau này. Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh việc góp vốn và các giấy phép liên quan đến dự án đầu tư để quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 152/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6151/CT-KTr3 ngày 22/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Thực phẩm Sakura nhập khẩu nguyên liệu hải sản và thực hiện sơ chế sau đó xuất khẩu (sơ chế theo các hình thức hướng dẫn tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính), Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu từ tháng 04/2016 đến tháng 7/2018 thì:
- Trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu hải sản và thực hiện sơ chế sau đó xuất khẩu trước ngày 01/7/2016 thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu từ ngày 01/7/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 5537/BTC-CST ngày 14/5/2018 trả lời Liên minh diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam (bản photocopy kèm theo).
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5482/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh số liệu hạch toán chi hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa cho Công ty Chế biến thủy sản Xuất nhập khẩu Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 273/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 11Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 5537/BTC-CST năm 2018 về kiến nghị hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5482/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh số liệu hạch toán chi hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa cho Công ty Chế biến thủy sản Xuất nhập khẩu Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 273/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 152/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 152/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
