Tóm tắt Công văn 1509/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1509/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp phải tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được tính theo dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được tự lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất.
2. Phân biệt ưu đãi giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách phân loại dự án để áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN phù hợp:
- Đối với dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định hoặc tỷ lệ tăng trưởng công suất.
3. Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế
Việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ chặt chẽ vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư thực tế của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế sẽ được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (10% hoặc 20%) và thời gian miễn, giảm thuế tối đa theo quy định.
- Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, và các ngành xã hội hóa (giáo dục, y tế, dạy nghề) được ưu tiên áp dụng thuế suất ưu đãi dài hạn.
4. Phương pháp phân bổ và xác định thu nhập được hưởng ưu đãi
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp, Công văn hướng dẫn phương pháp quản lý thuế như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí của hoạt động được ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn) không được áp dụng thuế suất ưu đãi mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1509/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau.
Trả lời công văn số 173/CT-TT-HTNNT ngày 12/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định:
“3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. ...Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.
Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.”.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn đã được quy định cụ thể tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên. Đối với các khoản thu nhập từ dịch vụ, lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư (ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư), Tổng cục Thuế ghi nhận để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền đưa vào hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1444/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1415/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5311/BTC-TCT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9382/CT-TTHT năm 2012 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9467/CT-TTHT năm 2012 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1631/TCT-CS năm 2015 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1444/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1415/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5311/BTC-TCT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 9382/CT-TTHT năm 2012 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9467/CT-TTHT năm 2012 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1631/TCT-CS năm 2015 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1509/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1509/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
