Giới thiệu về Công văn 15039/BTC-CST năm 2015
Công văn 15039/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng bột xương thịt thuộc mã hàng 2301.10.00.00. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất của cơ quan hải quan cũng như các doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tại thời điểm ban hành.
Quy định về phân loại hàng hóa và mã số HS
- Mặt hàng bột xương thịt được xác định phân loại vào nhóm 23.01, cụ thể là mã hàng 2301.10.00.00. Nhóm này bao gồm các sản phẩm bột, bột mịn và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ.
- Việc xác định chính xác mã HS là cơ sở pháp lý bắt buộc để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hành chính hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
Chính sách thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng
- Công văn hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mã hàng 2301.10.00.00. Theo các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu, mặt hàng bột xương thịt dùng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi được hưởng mức thuế suất ưu đãi nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp và chăn nuôi trong nước giảm bớt chi phí đầu vào.
- Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với khai báo của doanh nghiệp để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi theo quy định, tránh việc gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế gây thất thu ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất việc áp mã và áp thuế đối với mặt hàng bột xương thịt nhập khẩu. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số hoặc áp dụng sai thuế suất, cơ quan hải quan tiến hành ấn định thuế và xử lý vi phạm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác về thành phần, tính chất và mục đích sử dụng của mặt hàng bột xương thịt để làm cơ sở áp mã HS 2301.10.00.00. Doanh nghiệp được quyền hưởng các ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ nhập khẩu theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 15039/BTC-CST đã góp phần tạo ra sự đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế đối với nhóm hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Quy định này không chỉ giúp cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm ổn định sản xuất nhờ chính sách thuế minh bạch và hợp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15039/BTC-CST | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 2352/HQHCM-TXNK ngày 31/8/2015 của Cục hải quan TP.Hồ Chí Minh về việc thuế suất nhập khẩu ưu đãi năm 2010 của mã số 2301.10.00.00. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (bản đóng dấu đỏ) thì mặt hàng “Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ” mã hàng 2301.10.00.00 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2010 là 0%.
Việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu cần thực hiện theo quy định tại văn bản chính thức của Bộ Tài chính (bản có dấu đỏ). Các nội dung nêu trên các trang thông tin đại chúng hoặc sách biểu thuế do các nhà xuất bản phát hành nếu không đúng với nội dung của bản Bộ Tài chính ban hành thì Cục Hải quan TP HCM có ý kiến với cơ quan đăng tải và Nhà xuất bản để tránh việc áp thuế sai hoặc gây lúng túng cho doanh nghiệp và các cơ quan liên quan.
Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1488/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 285/TXNK-PL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với xăng dầu nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 498/TXNK-CST năm 2015 về nhập khẩu hàng hóa của dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2915/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 4451/BTC-TCHQ về tăng cường kiểm soát nhập khẩu mặt hàng thịt và các sản phẩm từ thịt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7415/BTC-TCHQ năm 2017 thực hiện công văn 4451/BTC-TCHQ về tăng cường kiểm soát nhập khẩu mặt hàng thịt và các sản phẩm từ thịt do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1488/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 285/TXNK-PL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với xăng dầu nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 498/TXNK-CST năm 2015 về nhập khẩu hàng hóa của dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2915/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 4451/BTC-TCHQ về tăng cường kiểm soát nhập khẩu mặt hàng thịt và các sản phẩm từ thịt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7415/BTC-TCHQ năm 2017 thực hiện công văn 4451/BTC-TCHQ về tăng cường kiểm soát nhập khẩu mặt hàng thịt và các sản phẩm từ thịt do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 15039/BTC-CST năm 2015 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng bột xương thịt, mã hàng 2301.10.00.00 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15039/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
