Tóm tắt Công văn 1489/TCT-DNL năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1489/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp lớn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1489/TCT-DNL năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn - DNL).
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp lớn, tổ chức kinh tế có vướng mắc về chính sách thuế GTGT và các cơ quan thuế địa phương liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn thực hiện.
Nội dung trọng tâm và định hướng xử lý chính sách thuế GTGT
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế, nội dung giải quyết của Công văn 1489/TCT-DNL tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại chính xác các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT: Làm rõ việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT (đặc biệt là thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, hoặc các mức thuế suất ưu đãi khác) đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa cụ thể mà doanh nghiệp cung cấp cho đối tác trong và ngoài nước.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Nhấn mạnh các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và các hồ sơ chứng minh liên quan khác.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đúng kỳ (tháng hoặc quý), đúng địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định nhằm tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Cơ sở pháp lý tham chiếu: Công văn này là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở thực tế để áp dụng các quy định tại Luật Thuế GTGT, Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành một cách chính xác nhất.
- Tính chất áp dụng: Do đây là công văn trả lời trường hợp cụ thể, các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương tự cần nghiên cứu kỹ bối cảnh và nội dung hướng dẫn để áp dụng phù hợp, hoặc chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết cho trường hợp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1489/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội.
(Địa chỉ: Số 77, phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4367/CV-TGĐ ngày 08/12/2017 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội vướng mắc về thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ nhận được từ Công ty bảo hiểm nhân thọ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”.
Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”.
Căn cứ các quy định trên và hợp đồng làm đại lý bảo hiểm độc quyền giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội với Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Dai- ichi Việt Nam, trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội nhận được khoản hỗ trợ bằng tiền từ Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam như khoản tiền hỗ trợ ban đầu, khoản phát triển mạng lưới, khoản hỗ trợ triển khai và hỗ trợ kinh doanh, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nhận để thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, Ngân hàng phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.
Trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội nhận các khoản tiền hỗ trợ ban đầu, khoản phát triển mạng lưới, khoản hỗ trợ triển khai và hỗ trợ kinh doanh mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ nêu trên cho Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam thì khoản tiền Ngân hàng nhận được không thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế GTGT. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội căn cứ theo khoản tiền nhận được để lập chứng từ thu và kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1261/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1402/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1486/TCT-DNL năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1489/TCT-DNL năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1489/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
