Giới thiệu về Công văn 1482/HTQTCT-HT năm 2016
Công văn 1482/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn về thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài, và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Các nội dung hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch cốt lõi
1. Hướng dẫn về đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con
- Kết hợp đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con: Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em đồng thời làm thủ tục nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết cả hai thủ tục. Việc thụ lý và giải quyết được thực hiện đồng thời để giảm bớt thủ tục hành chính cho người dân.
- Xác định thẩm quyền giải quyết: Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện trong việc đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài, đảm bảo đúng quy định của Luật Hộ tịch.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Làm rõ các loại giấy tờ, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong trường hợp không có văn bản xét nghiệm ADN, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện thủ tục.
2. Hướng dẫn về đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Hướng dẫn cụ thể về việc xác minh tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động xác minh, không được yêu cầu người dân tự đi xác minh nếu không có khả năng.
- Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: Làm rõ hồ sơ, giấy tờ của bên nước ngoài, đặc biệt là giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định.
3. Hướng dẫn về thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và xác định lại dân tộc
- Cải chính hộ tịch: Việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có sai sót của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi ghi chép trong sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch. Không thực hiện cải chính đối với các trường hợp thay đổi thông tin do ý chí chủ quan của đương sự.
- Bổ sung hộ tịch: Hướng dẫn thủ tục bổ sung các thông tin hộ tịch còn thiếu trong sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch cá nhân, đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu hộ tịch.
4. Hướng dẫn về công tác lưu trữ và quản lý sổ hộ tịch
- Quản lý sổ hộ tịch: Yêu cầu các cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện nghiêm túc việc khóa sổ hộ tịch vào cuối năm, ghi đầy đủ các thông tin thay đổi, cải chính vào phần ghi chú của sổ hộ tịch để phục vụ công tác tra cứu và cấp trích lục sau này.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc cập nhật dữ liệu hộ tịch vào phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp để xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1482/HTQTCT-HT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực cho cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương. Văn bản không chỉ giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật trên phạm vi cả nước mà còn góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1482/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
Để bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của Luật hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành về thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (ghi chú ly hôn); cải chính hộ tịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp lưu ý, hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch cấp huyện, cấp xã một số nội dung sau:
1. Về phạm vi, đối tượng thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch thì “Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài. Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất”.
Như vậy, đối tượng thực hiện việc ghi chú ly hôn theo quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP chỉ là công dân Việt Nam về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Do đó, các trường hợp khác (bao gồm: người nước ngoài; người Việt Nam đã được thôi quốc tịch Việt Nam; công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài về Việt Nam làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mà chỉ sử dụng các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, không có giấy tờ nào do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện có quốc tịch Việt Nam) không thuộc diện thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn, nếu có yêu cầu ghi chú ly hôn thì không giải quyết do không có cơ sở pháp lý.
2. Về thẩm quyền giải quyết việc ghi chú ly hôn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, đối với trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện. “Nơi cư trú” trong quy định này được hiểu là nơi cư trú của người yêu cầu (công dân Việt Nam) tại thời điểm đề nghị ghi chú ly hôn.
Trường hợp công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài mà không có nơi cư trú (tạm trú) tại Việt Nam mà việc kết hôn/ghi chú kết hôn trước đây được thực hiện tại Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của người yêu cầu (công dân Việt Nam) thực hiện ghi chú ly hôn; trường hợp không xác định được nơi cư trú trước khi xuất cảnh thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký kết hôn mới thực hiện ghi chú ly hôn.
Trường hợp công dân Việt Nam chung sống với người khác như vợ, chồng không đăng ký kết hôn, sau đó cư trú ở nước ngoài, đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết ly hôn/hủy việc kết hôn, nay người đó có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký kết hôn mới có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ghi chú ly hôn.
3. Về việc đăng ký lại khai sinh cho cán bộ, công chức là đảng viên
Theo quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch thì cá nhân có quyền đăng ký lại khai sinh khi có đủ căn cứ, điều kiện theo quy định của pháp luật. Do đó, trường hợp cán bộ, công chức là đảng viên có yêu cầu đăng ký lại khai sinh (cho bản thân) thì cơ quan có thẩm quyền chỉ tiếp nhận, giải quyết nếu có đủ căn cứ, điều kiện theo quy định của pháp luật hộ tịch và phù hợp với nội dung Thông báo số 13-TB/TW ngày 17/8/2016 của Ban chấp hành Trung ương.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực để Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Thông báo 13-TB/TW năm 2016 về xác định tuổi của đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1482/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1482/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2016
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
