Tóm tắt Công văn 14774/BTC-NSNN năm 2013 về tạm cấp kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở
Công văn 14774/BTC-NSNN do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm kịp thời phân bổ nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương cho các địa phương. Mục tiêu của văn bản là triển khai nhanh chóng chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản:
- Mục tiêu và đối tượng được phân bổ kinh phí hỗ trợ
- Đối tượng thụ hưởng: Hộ gia đình người có công với cách mạng đang cư trú hợp pháp tại các địa phương, có nhà ở bị dột nát, hư hỏng nặng cần phải xây dựng mới hoặc sửa chữa khung, tường và thay mái nhà.
- Mục tiêu tạm cấp: Đảm bảo có ngay nguồn vốn mồi từ ngân sách trung ương để các địa phương kịp thời giải ngân cho người dân, tránh tình trạng gián đoạn thi công do thiếu vốn trong năm ngân sách 2013.
- Nguyên tắc xác định mức vốn tạm cấp cho các địa phương
- Căn cứ số liệu phê duyệt: Mức kinh phí tạm cấp được tính toán dựa trên tổng số hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phê duyệt trong đề án gửi Bộ Xây dựng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tỷ lệ tạm cấp: Bộ Tài chính thực hiện tạm cấp một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng nhu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương để các địa phương chủ động triển khai giai đoạn đầu của đề án.
- Phương thức cấp phát: Kinh phí được chuyển dưới hình thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn của địa phương
- Sử dụng đúng mục đích: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp phát, hướng dẫn và giám sát việc sử dụng nguồn vốn tạm cấp đúng đối tượng, đúng định mức quy định, tuyệt đối không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
- Đối ứng ngân sách địa phương: Các địa phương phải chủ động bố trí thêm nguồn vốn từ ngân sách địa phương theo tỷ lệ quy định và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở.
- Hạch toán và quyết toán: Việc quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Công tác báo cáo và giám sát thực hiện
- Chế độ thông tin báo cáo: Định kỳ hoặc sau khi hoàn thành việc giải ngân nguồn vốn tạm cấp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải tổng hợp số liệu, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện gửi Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ sở cấp kinh phí tiếp theo: Báo cáo thực tế giải ngân của địa phương là căn cứ quan trọng để Bộ Tài chính xem xét, cấp tiếp phần kinh phí còn lại theo kế hoạch hoặc thực hiện tất toán kinh phí hỗ trợ vào cuối năm ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14774/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (TP)…………..
Căn cứ quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; số liệu địa phương đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2012 và đề nghị của địa phương; Bộ Tài chính tạm cấp bổ sung có mục tiêu năm 2013 từ NSTW cho NSĐP …………… triệu đồng (50% phần kinh phí hỗ trợ từ NSTW cho địa phương) để địa phương có nguồn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho đối tượng người có công với cách mạng theo danh sách đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2012.
Đề nghị Tỉnh (TP) chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 222/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. Đồng thời, đề nghị địa phương có báo cáo kết quả tạm ứng, giải ngân thanh toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước về Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh (TP) biết và chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
TẠM CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ HỘ NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG NĂM 2013
(Kèm theo công văn số 14774/BTC-NSNN ngày 30/10/2013 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Địa phương đề nghị | Số liệu đã báo cáo đoàn giám sát của UBTVQH | Tỷ lệ hỗ trợ từ NSTW | NSTW hỗ trợ | Tạm cấp 50% | Số BXD đề nghị | |||||||||
| Tổng số hộ | Hỗ trợ xây mới | Cải tạo, sửa chữa | Nhu cầu kinh phí | NSTW hỗ trợ | Tổng số hộ | Hỗ trợ xây mới | Cải tạo, sửa chữa | Kinh phí | Hỗ trợ | Cải tạo, sửa chữa | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| TỔNG SỐ | 79.435 | 42.534 | 36.901 | 2.439.380 | 2.247.576 | 71.247 | 49.875 | 21.372 | 2.422.440 | 1.995.000 | 427.440 |
| 2.206.047 | 686.800 | 763.276 |
| I | ĐÔNG BẮC | 11.156 | 5.682 | 5.474 | 336.760 | 325.730 | 8.851 | 6.196 | 2.655 | 300.940 | 247.840 | 53.100 |
| 294.199 | 72.300 | 109.643 |
| 1 | HÀ GIANG | 884 | 432 | 452 | 26.320 | 26.320 | 106 | 74 | 32 | 3.600 | 2.960 | 640 | 100% | 3.600 | 1.800 |
|
| 2 | TUYÊN QUANG |
|
|
| 0 | 0 | 316 | 221 | 95 | 10.740 | 8.840 | 1.900 | 100% | 10.740 | 0 |
|
| 3 | CAO BẰNG | 2.248 | 1.038 | 1.210 | 65.720 | 65.720 | 1.116 | 781 | 335 | 37.940 | 31.240 | 6.700 | 100% | 37.940 | 19.000 | 37.910 |
| 4 | LẠNG SƠN | 754 | 436 | 318 | 23.800 | 23.800 | 248 | 174 | 74 | 8.440 | 6.960 | 1.480 | 100% | 8.440 | 4.200 |
|
| 5 | LÀO CAI |
|
|
| 0 | 0 | 78 | 55 | 23 | 2.660 | 2.200 | 460 | 95% | 2.527 | 0 |
|
| 6 | YÊN BÁI |
|
|
| 0 | 0 | 888 | 622 | 266 | 30.200 | 24.880 | 5.320 | 100% | 30.200 | 0 | 30.192 |
| 7 | THÁI NGUYÊN | 1.017 | 606 | 411 | 32.460 | 29.214 | 1.017 | 712 | 305 | 34.580 | 28.480 | 6.100 | 90% | 31.122 | 14.600 | 31.120 |
| 8 | BẮC KẠN | 1.107 | 532 | 575 | 32.780 | 32.780 | 286 | 200 | 86 | 9.720 | 8.000 | 1.720 | 100% | 9.720 | 4.900 |
|
| 9 | PHÚ THỌ | 3.133 | 1.319 | 1.814 | 89.040 | 84.588 | 1.723 | 1.206 | 517 | 58.580 | 48.240 | 10.340 | 95% | 55.651 | 27.800 |
|
| 10 | BẮC GIANG | 2.013 | 1.319 | 694 | 66.640 | 63.308 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 95% | 0 | 0 |
|
| 11 | HÒA BÌNH | 0 |
|
| 0 | 0 | 130 | 91 | 39 | 4.420 | 3.640 | 780 | 95% | 4.199 | 0 | 4.199 |
| 12 | SƠN LA |
|
|
| 0 | 0 | 2.529 | 1.770 | 759 | 85.980 | 70.800 | 15.180 | 100% | 85.980 | 0 |
|
| 13 | LAI CHÂU |
|
|
| 0 | 0 | 231 | 162 | 69 | 7.860 | 6.480 | 1.380 | 100% | 7.860 | 0 |
|
| 14 | ĐIỆN BIÊN |
|
|
| 0 | 0 | 183 | 128 | 55 | 6.220 | 5.120 | 1.100 | 100% | 6.220 | 0 | 6.222 |
|
| ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | 14.808 | 7.832 | 6.976 | 452.800 | 394.387 | 19.353 | 13.547 | 5.806 | 658.000 | 541.880 | 116.120 |
| 576.226 | 168.000 | 234.087 |
| 15 | HÀ NỘI |
|
|
| 0 | 0 | 551 | 386 | 165 | 18.740 | 15.440 | 3.300 | 80% | 14.992 | 0 |
|
| 16 | HẢI PHÒNG |
|
|
| 0 | 0 | 1.013 | 709 | 304 | 34.440 | 28.360 | 6.080 | 80% | 27.552 | 0 |
|
| 17 | QUẢNG NINH | 4.530 | 2.274 | 2.256 | 136.080 | 108.864 | 4.530 | 3.171 | 1.359 | 154.020 | 126.840 | 27.180 | 80% | 123.216 | 54.400 | 123.216 |
| 18 | HẢI DƯƠNG | 1.095 | 466 | 629 | 31.220 | 28.098 | 4.871 | 3.410 | 1.461 | 165.620 | 136.400 | 29.220 | 90% | 149.058 | 14.000 |
|
| 19 | HƯNG YÊN | 848 | 848 |
| 33.920 | 30.528 | 750 | 525 | 225 | 25.500 | 21.000 | 4.500 | 90% | 22.950 | 11.500 | 22.950 |
| 20 | VĨNH PHÚC | 744 | 330 | 414 | 21.480 | 17.184 | 323 | 226 | 97 | 10.980 | 9.040 | 1.940 | 80% | 8.784 | 4.400 | 8.786 |
| 21 | BẮC NINH | 564 | 427 | 137 | 19.820 | 15.856 | 267 | 187 | 80 | 9.080 | 7.480 | 1.600 | 80% | 7.264 | 3.600 |
|
|
| HÀ TÂY | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 0% |
| 0 |
|
| 22 | HÀ NAM | 4.311 | 1.598 | 2.713 | 118.180 | 106.362 | 2.650 | 1.855 | 795 | 90.100 | 74.200 | 15.900 | 90% | 81.090 | 40.500 |
|
| 23 | NAM ĐỊNH | 0 |
|
| 0 | 0 | 1.522 | 1.065 | 457 | 51.740 | 42.600 | 9.140 | 95% | 49.153 | 0 |
|
| 24 | NINH BÌNH | 0 |
|
| 0 | 0 | 426 | 298 | 128 | 14.480 | 11.920 | 2.560 | 90% | 13.032 | 0 |
|
| 25 | THÁI BÌNH | 2.716 | 1.889 | 827 | 92.100 | 87.495 | 2.450 | 1.715 | 735 | 83.300 | 68.600 | 14.700 | 95% | 79.135 | 39.600 | 79.135 |
|
| BẮC TRUNG BỘ | 20.395 | 8.111 | 12.284 | 570.120 | 535.592 | 24.004 | 16.804 | 7.200 | 816.160 | 672.160 | 144.000 |
| 739.946 | 226.100 | 393.352 |
| 26 | THANH HÓA | 1.227 | 859 | 368 | 41.720 | 39.634 | 1.227 | 859 | 368 | 41.720 | 34.360 | 7.360 | 95% | 39.634 | 19.800 |
|
| 27 | NGHỆ AN | 1.018 | 713 | 305 | 34.620 | 32.889 | 1.018 | 713 | 305 | 34.620 | 28.520 | 6.100 | 95% | 32.889 | 16.400 |
|
| 28 | HÀ TĨNH | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 |
| 0 | 0 |
|
| 29 | QUẢNG BÌNH |
|
|
| 0 | 0 | 3.282 | 2.297 | 985 | 111.580 | 91.880 | 19.700 | 95% | 106.001 | 0 |
|
| 30 | QUẢNG TRỊ |
|
|
| 0 | 0 | 2.754 | 1.928 | 826 | 93.640 | 77.120 | 16.520 | 95% | 88.958 | 0 |
|
| 31 | THỪA THIÊN - HUẾ | 2.164 | 585 | 1.579 | 54.980 | 49.482 | 671 | 470 | 201 | 22.820 | 18.800 | 4.020 | 90% | 20.538 | 10.300 | 20.533 |
| 32 | ĐÀ NẴNG |
|
|
| 0 | 0 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 |
| 0 | 0 |
|
| 33 | QUẢNG NAM | 9.541 | 2.932 | 6.609 | 249.460 | 249.460 | 9.541 | 6.679 | 2.862 | 324.400 | 267.160 | 57.240 | 90% | 291.960 | 112.300 | 291.955 |
| 34 | QUẢNG NGÃI | 2.604 | 1.396 | 1.208 | 80.000 | 64.000 | 2.908 | 2.036 | 872 | 98.880 | 81.440 | 17.440 | 80% | 79.104 | 32.000 |
|
| 35 | BÌNH ĐỊNH | 1.827 | 1.078 | 749 | 58.100 | 52.290 | 1.890 | 1.323 | 567 | 64.260 | 52.920 | 11.340 | 90% | 57.834 | 26.100 | 57.834 |
| 36 | PHÚ YÊN | 421 | 127 | 294 | 10.960 | 10.412 | 464 | 325 | 139 | 15.780 | 13.000 | 2.780 | 95% | 14.991 | 5.200 | 14.987 |
| 37 | KHÁNH HOÀ |
|
|
| 0 | 0 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 80% | 0 | 0 |
|
| 38 | NINH THUẬN | 880 | 293 | 587 | 23.460 | 22.287 | 249 | 174 | 75 | 8.460 | 6.960 | 1.500 | 95% | 8,037 | 4.000 | 8.043 |
| 39 | BÌNH THUẬN | 713 | 128 | 585 | 16.820 | 15.138 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 90% | 0 | 0 |
|
|
| TÂY NGUYÊN | 2.752 | 1.809 | 943 | 91.220 | 83.374 | 2.246 | 1.572 | 674 | 76.360 | 62.880 | 13.480 |
| 69.122 | 24.000 | 26.194 |
| 40 | ĐẮK LẮK | 182 | 91 | 91 | 5.460 | 4.914 | 606 | 424 | 182 | 20.600 | 16.960 | 3.640 | 90% | 18.540 | 2.500 | 18.544 |
| 41 | ĐẮC NÔNG | 758 | 518 | 240 | 25.520 | 24.244 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 95% | 0 | 0 |
|
| 42 | GIA LAI | 1.503 | 1.004 | 499 | 50.140 | 45.126 | 1.156 | 809 | 347 | 39.300 | 32.360 | 6.940 | 90% | 35.370 | 17.700 |
|
| 43 | KON TUM |
|
|
| 0 | 0 | 234 | 164 | 70 | 7.960 | 6.560 | 1.400 | 95% | 7.562 | 0 |
|
| 44 | LÂM ĐỒNG | 309 | 196 | 113 | 10.100 | 9.090 | 250 | 175 | 75 | 8.500 | 7.000 | 1.500 | 90% | 7.650 | 3.800 | 7.650 |
|
| ĐÔNG NAM BỘ | 1.033 | 573 | 460 | 32.120 | 28.322 | 890 | 623 | 267 | 30.260 | 24.920 | 5.340 |
| 25.874 | 7.500 |
|
| 45 | TP. HỒ CHÍ MINH |
|
|
| 0 | 0 | 120 | 84 | 36 | 4.080 | 3.360 | 720 | 80% | 3.264 | 0 |
|
| 46 | ĐỒNG NAI | 245 | 48 | 197 | 5.860 | 4.688 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 80% | 0 | 0 |
|
| 47 | BÌNH DƯƠNG |
|
|
| 0 | 0 | 210 | 147 | 63 | 7.140 | 5.880 | 1.260 | 80% | 5.712 | 0 |
|
| 48 | BÌNH PHƯỚC | 204 | 143 | 61 | 6.940 | 6.246 | 204 | 143 | 61 | 6.940 | 5.720 | 1.220 | 90% | 6.246 | 3.100 |
|
| 49 | TÂY NINH | 584 | 382 | 202 | 19.320 | 17.388 | 286 | 200 | 86 | 9.720 | 8.000 | 1.720 | 90% | 8.748 | 4.400 |
|
| 50 | BÀ RỊA - V.TÀU |
|
|
| 0 | 0 | 70 | 49 | 21 | 2.380 | 1.960 | 420 | 80% | 1.904 | 0 |
|
|
| Đ. BẰNG SÔNG CỬU LONG | 29.291 | 18.527 | 10.764 | 956.360 | 880.171 | 15.903 | 11.133 | 4.770 | 540.720 | 445.320 | 95.400 |
| 500.680 | 188.900 |
|
| 51 | LONG AN | 899 | 511 | 388 | 28.200 | 25.380 | 51 | 36 | 15 | 1.740 | 1.440 | 300 | 90% | 1.566 | 800 |
|
| 52 | TIỀN GIANG | 1.380 | 830 | 550 | 44.200 | 39.780 | 1.038 | 727 | 311 | 35.300 | 29.080 | 6.220 | 90% | 31.770 | 15.900 |
|
| 53 | BẾN TRE | 1.049 | 745 | 304 | 35.880 | 34.086 | 1.834 | 1.284 | 550 | 62.360 | 51.360 | 11.000 | 95% | 59.242 | 17.000 |
|
| 54 | TRÀ VINH | 2.413 | 1.827 | 586 | 84.800 | 84.800 | 2.413 | 1.689 | 724 | 82.040 | 67.560 | 14.480 | 100% | 82.040 | 41.000 |
|
| 55 | VĨNH LONG | 1.597 | 944 | 653 | 50.820 | 45.738 | 2.657 | 1.860 | 797 | 90.340 | 74.400 | 15.940 | 90% | 81.306 | 22.900 |
|
| 56 | CẦN THƠ | 960 | 513 | 447 | 29.460 | 23.568 | 960 | 672 | 288 | 32.640 | 26.880 | 5.760 | 80% | 26.112 | 11.800 |
|
| 57 | HẬU GIANG | 5.451 | 3.011 | 2.440 | 169.240 | 160.778 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 95% | 0 | 0 |
|
| 58 | SÓC TRĂNG |
|
|
| 0 | 0 | 1.757 | 1.230 | 527 | 59.740 | 49.200 | 10.540 | 100% | 59.740 | 0 |
|
| 59 | AN GIANG | 4.678 | 2.523 | 2.155 | 144.020 | 129.618 | 2.020 | 1.414 | 606 | 68.680 | 56.560 | 12.120 | 90% | 61.812 | 30.900 |
|
| 60 | ĐỒNG THÁP | 3.484 | 2.129 | 1.355 | 112.260 | 101.034 | 1.973 | 1.381 | 592 | 67.080 | 55.240 | 11.840 | 90% | 60.372 | 30.200 |
|
| 61 | KIÊN GIANG | 4.292 | 2.735 | 1.557 | 140.540 | 126.486 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 90% | 0 | 0 |
|
| 62 | BẠC LIÊU | 1.888 | 1.769 | 119 | 73.140 | 69.483 | 0 |
|
| 0 | 0 | 0 | 95% | 0 | 0 |
|
| 63 | CÀ MAU | 1.200 | 990 | 210 | 43.800 | 39.420 | 1.200 | 840 | 360 | 40.800 | 33.600 | 7.200 | 90% | 36.720 | 18.400 |
|
- 1Quyết định 21/2007/QĐ-BLĐTBXH về Quy chế sử dụng và quản lý kinh phí tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công với cách mạng do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 2Công văn 1615/LĐTBXH-KHTC hướng dẫn thực hiện chính sách tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 1382/BXD-QLN năm 2013 hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 21/2007/QĐ-BLĐTBXH về Quy chế sử dụng và quản lý kinh phí tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công với cách mạng do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 2Công văn 1615/LĐTBXH-KHTC hướng dẫn thực hiện chính sách tiếp đón, thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ tiền ăn, tàu xe đối với người có công do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 222/2012/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 98/2013/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1382/BXD-QLN năm 2013 hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 14774/BTC-NSNN năm 2013 tạm cấp kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Bộ Tài Chính ban hành
- Số hiệu: 14774/BTC-NSNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra