Giới thiệu chung về Công văn 147/HĐND-VP năm 2013
Công văn số 147/HĐND-VP được ban hành bởi Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông vào năm 2013. Đây là văn bản hành chính mang tính chất đính chính, nhằm sửa đổi, hiệu chỉnh các sai sót về mặt kỹ thuật trình bày, lỗi chính tả hoặc các chi tiết số liệu chưa đồng bộ trong Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành trước đó.
Nội dung cốt lõi và vai trò pháp lý của văn bản đính chính
Dựa trên thể thức văn bản hành chính và quy định pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm năm 2013, Công văn 147/HĐND-VP tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật sau:
- Xác định đối tượng đính chính: Văn bản thực hiện đính chính trực tiếp các nội dung, câu chữ hoặc số liệu bị nhầm lẫn trong quá trình soạn thảo, in ấn và ban hành Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Đảm bảo tính chuẩn xác và thống nhất: Việc đính chính giúp nội dung của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND trở nên rõ ràng, chuẩn xác, tránh gây ra các cách hiểu sai lệch hoặc gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong quá trình thực thi pháp luật tại địa phương.
- Thẩm quyền thực hiện: Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành công văn này theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu và rà soát văn bản, đảm bảo quy trình kỹ thuật lập pháp và lập quy được thực hiện đúng quy định.
Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng
- Mối quan hệ pháp lý: Công văn đính chính số 147/HĐND-VP là một phần văn bản bổ trợ không thể tách rời của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND. Khi tra cứu, áp dụng các quy định tại Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan bắt buộc phải đối chiếu với các nội dung đã được hiệu chỉnh tại Công văn này.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đối với tất cả các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/HĐND-VP | Đắk Nông, ngày 04 tháng 9 năm 2013 |
Tại Kỳ họp thứ 7 ngày 19/7/2013, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông đã thông qua và ban hành “Nghị quyết bảng giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”. Tuy nhiên, do sơ suất trong khâu soạn thảo, in ấn bảng giá rừng Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh Đắk Nông khóa II, Kỳ họp thứ 7. Thường trực HĐND tỉnh đính chính như sau:
“1. Tại Phụ lục số 01, Mục 2, Khoản a, Cột 3, (trang2) đã ghi:
| STT | Địa bàn huyện, thị xã | Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng | |||
| Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) | Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) | Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) | Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha) | ||
| 01 | Cư Jút | 128.8785.000 | 731.455.000 | 349.635.000 | 101.265.000 |
| 02 | Đắk Mil |
| 710.005.000 | 318.465.000 | 62.400.000 |
”
Nay đính chính lại như sau:
| STT | Địa bàn huyện, thị xã | Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng | |||
| Rừng rất giàu (trữ lượng > 300 m3/ha) | Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m3/ha) | Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m3/ha) | Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m3/ha) | ||
| 01 | Cư Jút | 1.288.785.000 | 731.455.000 | 349.635.000 | 101.265.000 |
| 02 | Đắk Mil |
| 710.005.000 | 318.465.000 | 62.400.000 |
2. Tại Phụ lục số 05 trong bảng biểu ở Cột 1, Cột 2 (trang 14, 15, 16, 17) đã ghi:
“V. Phụ lục 5: Giá quyền sở hữu rừng trồng đối với một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh
Áp dụng để tính giá trị quyền sở hữu rừng khi nhà nước giao rừng có hoặc không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sở hữu rừng của nhà nước tại doanh nghiệp; tính giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng.
| STT | LOẠI CÂY | Giá quyền sở hữu, ĐVT: đồng |
| I |
|
|
| 1 | Mật độ 2.200 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 3 | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7) | 55.670.843 |
| II | CÁC LOÀI THÔNG |
|
| 1 | Mật độ 2.500 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 1.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 110.637.820 |
| 3 | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 1.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 105.169.206 |
| III | CÁC LOÀI DẦU |
|
| 1 | Mật độ 550 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I |
|
| 2 | Mật độ 475 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I |
|
| 1.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 87.671.513 |
| IV | XOAN TA |
|
| 1 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 1333 cây/ha |
|
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 37.458.468 |
| 2.3 | Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 54.818.669 |
| V | CÁC LOÀI SAO |
|
| 1 | Mật độ 556 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I |
|
| 2 | Mật độ 417 cây/ha |
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I |
|
| 1.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 86.757.424 |
Nay đính chính lại như sau:
V. Phụ lục 5: Giá quyền sở hữu rừng trồng đối với một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh
Áp dụng để tính giá trị quyền sở hữu rừng khi nhà nước giao rừng có hoặc không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sở hữu rừng của nhà nước tại doanh nghiệp; tính giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng.
| STT | LOẠI CÂY | Giá quyền sở hữu, ĐVT: đồng |
| I |
|
|
| 1 | Mật độ 2.200 cây/ha |
|
| 1.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
| 2.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7) | 59.116.741 |
| 3 | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
| 3.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 3.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7) | 55.670.843 |
| II | CÁC LOÀI THÔNG |
|
| 1 | Mật độ 2.500 cây/ha |
|
| 1.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
| 2.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 110.637.820 |
| 3 | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
| 3.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 3.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 105.169.206 |
| III | CÁC LOÀI DẦU |
|
| 1 | Mật độ 550 cây/ha |
|
| 1.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 1.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 95.722.539 |
| 2 | Mật độ 475 cây/ha |
|
| 2.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 87.671.513 |
| IV | XOAN TA |
|
| 1 | Mật độ 2.000 cây/ha |
|
| 1.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 1.660 cây/ha |
|
| 2.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 3 | Mật độ 1.333 cây/ha |
|
| 3.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 02 năm chăm sóc) |
|
| 3.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 37.458.468 |
| 3.3 | Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 54.818.669 |
| V | CÁC LOÀI SAO |
|
| 1 | Mật độ 556 cây/ha |
|
| 1.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 2 | Mật độ 417 cây/ha |
|
| 2.1 | Cấp tuổi I (năm trồng và 04 năm chăm sóc) |
|
| 2.2 | Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10) | 86.757.424 |
Các nội dung khác giữ nguyên như Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Thường trực HĐND tỉnh thông báo đến các cơ quan, đơn vị và các vị đại biểu HĐND tỉnh được biết./.
|
| TM. THƯỜNG TRỰC HĐND |
- 1Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá gỗ, bảng giá động vật rừng, phục vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 85/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 3Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên và cá tự nhiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4Công văn 279/HĐND-CTHĐ năm 2013 đính chính Phụ lục Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá gỗ, bảng giá động vật rừng, phục vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 85/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 3Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên và cá tự nhiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Công văn 279/HĐND-CTHĐ năm 2013 đính chính Phụ lục Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành
Công văn 147/HĐND-VP năm 2013 đính chính Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- Số hiệu: 147/HĐND-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Điểu K'ré
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
