Giới thiệu về Công văn 1455/TCT-CS năm 2023
Công văn 1455/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương khi có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc điều chỉnh quy định pháp luật về đầu tư.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1455/TCT-CS
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư dựa trên địa bàn ưu đãi, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn ưu đãi đầu tư được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật về đầu tư (hiện hành là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP). Việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng phải căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án tại thời điểm dự án bắt đầu hoạt động hoặc được cấp phép.
- Xử lý khi có sự thay đổi về địa giới hành chính: Đối với các trường hợp địa bàn có sự thay đổi về địa giới hành chính (như sáp nhập, chia tách, nâng cấp đơn vị hành chính từ huyện lên thị xã/thành phố) làm thay đổi điều kiện ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi thuế phải tuân thủ nguyên tắc bảo hộ đầu tư hoặc áp dụng theo quy định mới nếu có lợi hơn cho người nộp thuế.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo quy định. Mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) được áp dụng tương ứng với từng địa bàn cụ thể quy định tại Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
Phân tích chi tiết quy định về bảo hộ ưu đãi đầu tư
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư khi chính sách về địa bàn ưu đãi đầu tư có sự thay đổi:
- Trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành quy định mức ưu đãi thuế TNDN thấp hơn mức ưu đãi mà doanh nghiệp đang được hưởng cho thời gian còn lại, doanh nghiệp tiếp tục được áp dụng mức ưu đãi cũ theo các điều kiện đã được cấp phép hoặc thực tế đáp ứng trước đó.
- Trường hợp văn bản pháp luật mới quy định mức ưu đãi cao hơn hoặc bổ sung thêm ưu đãi, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, số thuế được miễn, giảm và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Công văn 1455/TCT-CS giúp thống nhất cách thực hiện quy định pháp luật thuế giữa các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Hướng dẫn này tạo môi trường pháp lý minh bạch, giúp các nhà đầu tư yên tâm duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1455/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4957/CTTNG-HKDCN ngày 30/9/2022 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên vướng mắc về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 3/4/2017 và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) thì các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và/hoặc thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì được xem xét ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên quy định:
“Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể”.
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định cụ thể tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
Tại Điều 24 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư:
“1. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, pháp luật về thuế, ngân sách, đất đai và pháp luật có liên quan”.
Tại Điều 132 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành
“1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các điều, khoản được giao theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc của địa phương liên quan đến Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 33/BXD-KHTC xây dựng danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 2040/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6072/BKHĐT-PC năm 2021 hướng dẫn áp dụng danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 1658/TCT-CS năm 2024 bảo đảm ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 33/BXD-KHTC xây dựng danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 2040/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 6Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 8Công văn 6072/BKHĐT-PC năm 2021 hướng dẫn áp dụng danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 1658/TCT-CS năm 2024 bảo đảm ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1455/TCT-CS năm 2023 về danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1455/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
