Giới thiệu về Công văn 1451/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 1451/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các tổ chức, đơn vị khi tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Văn bản làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ thuế liên quan nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nhân đạo, từ thiện và phát triển cộng đồng tại Việt Nam.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với viện trợ phi chính phủ
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp là hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ: Các tổ chức, đơn vị chủ quản dự án sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ cho chương trình, dự án sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ đó.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Để được hoàn thuế, dự án viện trợ phi chính phủ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Đồng thời, hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản viện trợ
Về nghĩa vụ thuế TNDN của đơn vị tiếp nhận viện trợ phi chính phủ, văn bản hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Thu nhập được miễn thuế TNDN: Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam của các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNDN.
- Điều kiện miễn thuế TNDN: Tổ chức nhận tài trợ phải được thành lập và hoạt động hợp pháp, sử dụng khoản viện trợ đúng mục đích đã được phê duyệt. Trường hợp tổ chức sử dụng khoản tài trợ sai mục đích thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ chứng minh: Đơn vị nhận viện trợ phải lưu trữ đầy đủ quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền, văn bản thỏa thuận viện trợ, chứng từ nhận tiền hoặc bàn giao tài sản viện trợ để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
3. Chính sách Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa viện trợ phi chính phủ
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, chính sách thuế nhập khẩu được áp dụng như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thủ tục miễn thuế: Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế hoặc thực hiện thủ tục miễn thuế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định pháp luật hải quan.
4. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ phi chính phủ
Để đảm bảo quyền lợi về ưu đãi thuế và tuân thủ đúng pháp luật, các đơn vị tiếp nhận viện trợ cần lưu ý:
- Thực hiện phê duyệt dự án: Phải hoàn thành thủ tục phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền trước khi tiếp nhận và triển khai thực hiện.
- Sử dụng đúng mục đích: Cam kết và thực hiện sử dụng khoản viện trợ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được phê duyệt trong văn kiện dự án hoặc quyết định tiếp nhận viện trợ.
- Kê khai và báo cáo thuế: Thực hiện kê khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đầy đủ, chính xác và nộp đúng thời hạn quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1451/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
(Địa chỉ: Km số 9, Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội - MST: 0500237455)
Trả lời công văn số 486/VĐCKS ngày 04/12/2020 của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản (sau đây gọi tắt là Viện) hỏi về chính sách thuế khi nhận khoản tiền viện trợ phi chính phủ không hoàn lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Căn cứ tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về Thuế:
“6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
...b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.”
- Căn cứ Điều 51 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
“1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân nêu trên thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.
2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);
- Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ; giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:
“...4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ- CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ...”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại Khoản 15 Điều 7 quy định thu nhập khác:
“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”
Tại Khoản 7 Điều 8 quy định thu nhập được miễn thuế:
“7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.”
Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. ... Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”
- Căn cứ Quyết định 06/2016/QĐ-TTg ngày 22/2/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- Căn cứ Thông tư 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ đơn vị gửi kèm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Về thuế GTGT: Trường hợp Viện sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó theo quy định tại tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
- Về thuế TNDN: Trường hợp khoản tài trợ mà Viện nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam thì khoản tài trợ này thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên. Trường hợp Viện sử dụng tiền tài trợ không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì Viện phải tính nộp thuế TNDN tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Trường hợp khoản tài trợ mà Viện nhận được không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì được xác định là thu nhập khác theo quy định tại Khoản 15 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đang áp dụng là 20%.
- Về thuế TNCN: Trường hợp Viện có phát sinh chi trả thu nhập thì Viện có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam) thì được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được do trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Quyết định 06/2016/QĐ-TTg ngày 22/2/2016 của Thủ tướng chính phủ. Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.
Từ ngày 01/7/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực thi hành và từ ngày 05/12/2020 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành. Đề nghị Viện căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế trong đó sẽ hướng dẫn chi tiết các mẫu biểu kê khai thuế. Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung trên trang web https://hanoi.gdt.gov.vn để hướng dẫn người nộp thuế khi các văn bản được ban hành.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Viện liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 109323/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1070/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi nhận tiền tài trợ từ công ty mẹ ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 25539/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhận viện trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 06/2016/QĐ-TTg về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Quản lý thuế 2019
- 9Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 10Công văn 109323/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1070/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi nhận tiền tài trợ từ công ty mẹ ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 25539/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhận viện trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1451/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế khi nhận khoản viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1451/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
