Giới thiệu về Công văn 1425/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 1425/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng có tên khai báo là "paper cloth" (vải giấy). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp xác định đúng mã số HS, áp dụng đúng mức thuế suất đối với mặt hàng này, tránh các tranh chấp và gian lận thương mại liên quan đến phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1425/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa
- Việc phân loại mặt hàng "paper cloth" phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); các Chú giải chi tiết HS và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS (6 Quy tắc tổng quát).
- Cơ quan hải quan cần phân tích kỹ lưỡng về thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, đặc tính lý hóa và công dụng thực tế của sản phẩm để xác định mã số HS chính xác nhất, không chỉ dựa vào tên khai báo của doanh nghiệp.
- Tiêu chí phân biệt giữa vải không dệt và giấy
- Trường hợp là vải không dệt (Nonwovens): Nếu mặt hàng được cấu tạo từ các xơ dệt (như xơ polyester, xơ viscose...) liên kết với nhau bằng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc nhiệt (không qua quá trình dệt thoi hay dệt kim), sản phẩm được xác định là vải không dệt. Mặt hàng này phù hợp phân loại vào nhóm 56.03 ("Các sản phẩm vải không dệt, đã hoặc chưa thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp").
- Trường hợp là giấy (Paper): Nếu mặt hàng được sản xuất chủ yếu từ bột giấy (sợi cellulose) theo quy trình xeo giấy truyền thống hoặc các công nghệ tương đương, sản phẩm sẽ được xem xét phân loại vào Chương 48 ("Giấy và bìa; các sản phẩm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa").
- Hướng dẫn áp dụng mã số HS cụ thể
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định bản chất của "paper cloth".
- Nếu kết quả phân tích xác định sản phẩm là vải không dệt thuộc nhóm 56.03, cần phân loại chi tiết vào các phân nhóm dựa trên trọng lượng của sản phẩm (tính bằng g/m2) theo đúng quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thống nhất giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về bản chất mặt hàng, các đơn vị phải thực hiện lấy mẫu gửi đến Cục Kiểm định hải quan để thực hiện phân tích, giám định làm cơ sở phân loại chính xác.
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng "paper cloth" nhập khẩu.
- Thực hiện rà soát các lô hàng tương tự đã thông quan để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã HS và thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1425/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bao bì Nhật Bản Đồng Nai (VN).
(Địa chỉ: Lô B1, Đường D2, KCN Long Đức, Long Thành, Đồng Nai)
Trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Bao bì Nhật Bản Đồng Nai (VN) về việc phân loại mặt hàng Paper cloth, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính, Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 156/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Tham khảo các văn bản số 16NL0181-EJ ngày 30/5/2016, số 16NL0248- EJ ngày 13/7/2016, số 17NL0015-EJ ngày 18/01/2017 của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO);
Theo mô tả của doanh nghiệp: mặt hàng có tên gọi theo nhà sản xuất là giấy kraft tráng màng dệt. Mặt ngoài là giấy kraft, lớp trong là màng dệt. Trọng lượng: giấy kraft định lượng 74-76 g/m2, màng dệt định lượng 50-60 g/m2. Mục đích sử dụng làm bao giấy nhiều lớp, giấy dùng để in ấn, màng dệt được ghép vào lớp trong của giấy để tăng cường độ chịu lực của giấy
Mặt hàng có kết quả phân tích “Mẫu dạng cuộn, chiều rộng 114cm gồm hai lớp: lớp giấy kraft chưa tẩy trắng, chưa tráng phủ kết dính với lớp vải dệt thoi bằng polyetylen. Lớp vải dệt thoi từ monofilament polyetylen, bề rộng của sợi dệt là 4mm. Mẫu có định lượng là 142 g/m2; trong đó lớp giấy là 66 g/m2, độ dày mẫu là 0,161mm trong đó lớp giấy là 0,071 mm” thuộc nhóm 48.11, mã số 4811.90.99.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Bao bì Nhật Bản Đồng Nai (VN) biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 418/TXNK-PL năm 2017 về phân loại mã số đối với mặt hàng “Cảm biến Luxa 103-200” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 854/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Hemoclin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1008/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại, áp dụng mức thuế mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1734/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy tạo độ ẩm không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1775/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 418/TXNK-PL năm 2017 về phân loại mã số đối với mặt hàng “Cảm biến Luxa 103-200” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 854/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Hemoclin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1008/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại, áp dụng mức thuế mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1734/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy tạo độ ẩm không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1775/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1425/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng paper cloth do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1425/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
