Tổng quan về Công văn 1423/TXNK-CST năm 2016
Công văn 1423/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng máy móc, thiết bị chuyên dùng nhập khẩu, đặc biệt là nhóm máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp nhập khẩu và thống nhất quy trình thực hiện của cơ quan hải quan địa phương.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1423/TXNK-CST
1. Nguyên tắc phân loại và áp dụng chính sách thuế GTGT
- Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khâu kinh doanh thương mại nội địa.
- Yêu cầu về tính chuyên dùng: Thiết bị phải được xác định là chỉ sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, không thể sử dụng cho các mục đích dân dụng hoặc sản xuất công nghiệp khác nếu không có sự cải tiến kỹ thuật tương ứng.
2. Danh mục máy móc, thiết bị nông nghiệp chuyên dùng không chịu thuế GTGT
- Các loại máy làm đất: Máy cày, máy bừa, máy phay, máy rạch hàng, máy gieo hạt, máy cấy.
- Các loại máy chăm sóc và bảo vệ cây trồng: Máy phun thuốc trừ sâu, máy bón phân, máy cắt cỏ.
- Các loại máy thu hoạch: Máy gặt đập liên hợp, máy tuốt lúa, máy thu hoạch mía, máy bóc bẹ ngô.
- Các thiết bị chuyên dùng khác phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Thủ tục xác nhận và hồ sơ đối với máy móc chuyên dùng chưa có trong danh mục
- Trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu chưa được liệt kê chi tiết trong các danh mục ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính, doanh nghiệp cần xuất trình văn bản xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố.
- Hồ sơ nhập khẩu phải thể hiện rõ đặc tính kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất chứng minh tính năng chuyên dùng của thiết bị.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật để áp dụng đúng chính sách thuế.
4. Hướng dẫn xử lý vướng mắc và áp dụng thống nhất
- Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất việc không thu thuế GTGT đối với các mặt hàng đã được xác định rõ là máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp.
- Tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một mức thuế suất khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa rõ ràng về mục đích sử dụng, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với các Bộ ngành liên quan giải quyết kịp thời.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1423/TXNK-CST năm 2016 đã góp phần cụ thể hóa chủ trương khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Nhà nước thông qua ưu đãi thuế. Việc miễn thuế GTGT cho máy móc chuyên dùng giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu cho nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp, thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp và nâng cao năng suất lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1423/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1476/HQLA-NV ngày 15/7/2016 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc của Công ty TNHH Đại Thành về đề nghị được hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo danh mục hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu số 04/HQLA-PNV ngày đăng ký 31/3/2016 tại Cục Hải quan tỉnh Long An, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp;
Căn cứ công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp.
Trường hợp xác định mặt hàng nhập khẩu là thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp thì căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện đúng quy định.
Đối với các máy móc thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT- BTC, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính thì đề nghị gửi công văn tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố để xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, theo hướng dẫn tại Điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT nêu trên.
Cục Thuế XNK thông báo để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1883/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi và máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2940/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9060/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2016 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 10741/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng chuyên dùng cho thụ tinh nhân tạo gia súc do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1787/BYT-TB-CT năm 2018 về triển khai nội dung xây dựng tiêu chuẩn định mức máy móc thiết bị chuyên dùng theo Quyết định 50/2017/QĐ-TTg do Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1883/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi và máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2940/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 9060/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2016 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 10741/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng chuyên dùng cho thụ tinh nhân tạo gia súc do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1787/BYT-TB-CT năm 2018 về triển khai nội dung xây dựng tiêu chuẩn định mức máy móc thiết bị chuyên dùng theo Quyết định 50/2017/QĐ-TTg do Bộ Y tế ban hành
Công văn 1423/TXNK-CST năm 2016 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng mặt hàng máy móc thiết bị chuyên dùng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1423/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
