Tóm tắt Công văn 1421/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O
Công văn số 1421/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
- Hướng dẫn xử lý khác biệt mã số HS trên C/O và trên Tờ khai hải quan
- Trong trường hợp có sự khác biệt giữa mã số HS ghi trên C/O và mã số HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu (do sự khác biệt trong hệ thống phân loại hàng hóa giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu), cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Sự khác biệt về mã HS không phải là lý do để bác bỏ tính hợp lệ của C/O, miễn là không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thực tế của lô hàng. Việc áp dụng mã HS cuối cùng và tính thuế sẽ dựa trên kết quả phân loại của cơ quan hải quan nước nhập khẩu.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Đối với các trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu và không phải là nước nhập khẩu), C/O vẫn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Thông tin về hóa đơn bên thứ ba (bao gồm số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn) phải được thể hiện rõ ràng tại ô số 10 trên mẫu C/O (hoặc ô tương ứng tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" và ghi rõ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba trên C/O (thường ghi tại ô số 7 hoặc ô ghi chú).
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O
- Các lỗi kỹ thuật nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước, thể tích ghi trên C/O so với các chứng từ kèm theo khác (như vận đơn, hóa đơn thương mại), miễn là các khác biệt này không làm thay đổi bản chất và xuất xứ của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan không được từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với những lỗi hình thức đơn giản nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với thông tin mô tả trên C/O và các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan.
- Quy định về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
- C/O giáp lưng được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên trung gian dựa trên C/O gốc của nước xuất khẩu đầu tiên.
- Yêu cầu bắt buộc là các thông tin cốt lõi trên C/O giáp lưng (như mô tả hàng hóa, số lượng, xuất xứ) phải thống nhất và phù hợp với thông tin trên C/O gốc.
- Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực được ghi trên C/O gốc.
- Thủ tục xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification)
- Khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi thư xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1421/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng
Trả lời công văn số 1298/HQCB-NV đề ngày 12/10/2016 của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng nêu vướng mắc liên quan đến C/O số E16470ZC37986409 ngày 29/9/2016, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc và thông báo khi nhận được phản hồi từ cơ quan này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1316/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E16470ZC41492781 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1335/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1417/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1460/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1316/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E16470ZC41492781 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1335/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1417/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1460/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1421/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1421/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
