Giới thiệu về Công văn 14166/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 14166/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và phân loại mã số hàng hóa (mã HS). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện quy định pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, giảm thiểu sai sót trong khâu thông quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 14166/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, cụ thể bao gồm các nhóm nội dung sau:
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa và áp mã HS: Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS, Chú giải pháp lý của Chương, Nhóm và 6 quy tắc tổng quát giải thích Danh mục HS. Việc xác định mã số thuế phải dựa trên tính chất, cấu tạo, công dụng thực tế của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu.
- Xử lý vướng mắc về thuế suất đối với linh kiện, phụ tùng đồng bộ: Hướng dẫn cách thức áp thuế đối với các mặt hàng nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp hoặc rã rời. Trường hợp các linh kiện đi kèm đáp ứng điều kiện đồng bộ để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh thì được áp mã theo sản phẩm nguyên chiếc, ngược lại sẽ áp mã theo từng linh kiện rời tùy thuộc vào thực tế hàng hóa.
- Phân loại các mặt hàng máy móc thiết bị chuyên dùng: Đối với các loại máy móc phức tạp, tích hợp nhiều chức năng hoặc máy móc chuyên dùng trong các ngành công nghiệp cụ thể, văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định chức năng chính để áp mã HS phù hợp, tránh tình trạng áp sai mã làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
- Thủ tục và thẩm quyền giải quyết vướng mắc: Quy định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có sự khác biệt trong cách hiểu biểu thuế, các đơn vị phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn xử lý thống nhất trên toàn quốc.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 14166/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Hạn chế tranh chấp: Giảm thiểu các tranh chấp về áp mã HS và áp dụng mức thuế suất giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu.
- Tăng tính minh bạch: Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí thuế, tối ưu hóa quy trình khai báo hải quan và lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan và quản lý thuế tại tất cả các chi cục hải quan trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14166/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty giấy vi tính Liên Sơn. |
Trả lời vướng mắc của Công ty giấy vi tính Liên Sơn tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về việc trong Biểu thuế xuất nhập khẩu, cùng một mặt hàng, cùng một tên gọi, cùng một tính năng sử dụng nhưng lại có 2 mã số HS, 2 thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau 0% và 5%. Doanh nghiệp khai 0% và Hải quan lại áp mã 5%; như mã hàng 4816.20.10 thuế suất 0%, mã hàng 4809.20.00 có thuế suất 5%. Kiến nghị Bộ Tài chính cho rà soát lại những mặt hàng có trên 2 mã HS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì:
- Mặt hàng giấy tự nhân bản thuộc nhóm 48.09 “Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ”, mã số 4809.20.00 “Giấy tự nhân bản”
- Mặt hàng giấy tự nhân bản thuộc nhóm 48.16 “Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp”, phân nhóm 4816.20 “Giấy tự nhân bản”, mã số 4816.20.10 “Dạng cuộn với chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm”.
Như vậy, mặt hàng giấy tự nhân bản đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ thuộc mã số 4809.20.00 và mặt hàng giấy tự nhân bản dạng cuộn với chiều rộng trên 15cm nhưng không quá 36cm, đã hoặc chưa đóng hộp thuộc mã số 4816.20.10. Đây là hai mặt hàng khác nhau.
Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính thì mặt hàng thuộc mã số 4809.20.00, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10% và mặt hàng thuộc mã số 4816.20.10, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%.
Căn cứ Thông tư số 161/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2012 - 2014 thì mặt hàng thuộc mã số 4809.20.00, thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 5% và mặt hàng thuộc mã số 4816.20.10, thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA được quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Đây là mức thuế suất phải cam kết thực hiện trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty giấy vi tính Liên Sơn được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 286/TCHQ-VP về nghiên cứu và thực hiện Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 13973/BTC-CST năm 2013 xin ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5221/TCHQ-TXNK năm 2014 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 14119/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 15209/TCHQ-TXNK năm 2014 về Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3888/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhập khẩu mặt hàng máy biến dòng, máy biến điện áp đo lường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 161/2011/TT-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá Asean giai đoạn 2012-2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 286/TCHQ-VP về nghiên cứu và thực hiện Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 13973/BTC-CST năm 2013 xin ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5221/TCHQ-TXNK năm 2014 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 14119/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 15209/TCHQ-TXNK năm 2014 về Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3888/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhập khẩu mặt hàng máy biến dòng, máy biến điện áp đo lường do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 14166/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc về Biểu thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 14166/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
