Giới thiệu về Công văn 14119/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 14119/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm triển khai và thực hiện thống nhất các hướng dẫn nghiệp vụ từ Công văn 4582/BCT-XNK của Bộ Công Thương. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo sự đồng bộ giữa chính sách quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương và quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan.
Nội dung phối hợp và hướng dẫn thực hiện giữa hai cơ quan
Văn bản tập trung vào việc làm rõ các tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu theo định hướng của Bộ Công Thương. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Thống nhất áp dụng chính sách quản lý mặt hàng: Hướng dẫn chi tiết cách thức áp dụng các quy định về giấy phép, hạn ngạch thuế quan hoặc các điều kiện nhập khẩu đặc thù đối với nhóm mặt hàng được đề cập tại Công văn 4582/BCT-XNK.
- Đồng bộ hóa quy trình kiểm tra hồ sơ hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đối chiếu chặt chẽ chứng từ thực tế với các văn bản chấp thuận, giấy phép do Bộ Công Thương cấp nhằm tránh sai sót và gian lận thương mại.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh tại cửa khẩu: Đưa ra cơ chế xử lý nhanh đối với các lô hàng gặp vướng mắc về thủ tục, đảm bảo thông quan thông suốt nhưng vẫn giữ nghiêm kỷ cương pháp luật.
Trách nhiệm triển khai của các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của Công văn 14119/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng chi cục hải quan cửa khẩu và cán bộ công chức trực tiếp làm nhiệm vụ thông quan hàng hóa.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp áp dụng ưu đãi hoặc có nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ xuất nhập khẩu theo hướng dẫn mới.
- Báo cáo kịp thời khó khăn: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các tình huống vượt quá thẩm quyền hoặc có sự chồng chéo pháp lý, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Công Thương giải quyết.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 14119/TCHQ-TXNK giúp tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, giảm thiểu sự chồng chéo trong quản lý nhà nước. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, rút ngắn thời gian thông quan và tiết kiệm chi phí logistics.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14119/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Công Thương
Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28/5/2014 của Bộ Công Thương về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô không có giấy ủy quyền có hợp đồng ký và thanh toán trước ngày 12/5/2011. Tổng cục Hải quan đã xác nhận trị giá còn lại của các hợp đồng doanh nghiệp được phép tiếp tục nhập khẩu theo nguyên tắc: Trị giá hợp đồng đã ký và thanh toán trước ngày 12/5/2011 trừ (-) Trị giá tính thuế (trừ đi trị giá khai báo đối với trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo; hoặc trừ đi trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định đối với trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo và xác định lại trị giá tính thuế).
Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thống nhất với cách xác định như trên của Tổng cục Hải quan và đề nghị được xác định theo trị giá ghi trên phụ lục hợp đồng ký tại thời điểm hiện nay khi thực hiện công văn 4582/BCT-XNK.
Về vấn đề này, trên cơ sở kết luận tại buổi họp với Bộ Công Thương ngày 03/10/2014 về giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan Hải quan khi thực hiện công văn 4582/BCT-XNK, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 12883/TCHQ-TXNK ngày 23/10/2014 đề nghị Bộ Công Thương có văn bản hướng dẫn cụ thể để cơ quan hải quan và doanh nghiệp thống nhất thực hiện. Tuy nhiên, đến nay Bộ Công Thương vẫn chưa có ý kiến hướng dẫn bằng văn bản về vấn đề nêu trên.
Mặt khác, Tổng cục Hải quan tiếp tục nhận được văn bản của một số doanh nghiệp đề nghị xem xét giải quyết vướng mắc phát sinh khi thực hiện công văn số 4582/BCT-XNK của Bộ Công Thương. Cụ thể như sau:
1- Công ty Cổ phần Đầu tư ánh Việt:
Theo trình bày tại công văn số 52/2014/CV-AV ngày 15/11/2014 thì doanh nghiệp đã ký hợp đồng số 161009VEN ngày 16/10/2009 và đã thanh toán cho nước ngoài tổng trị giá là 100.000USD (cho 03 xe ô tô), trước đây doanh nghiệp đã nhập khẩu được 69.000USD (tương đương với trị giá của 02 xe), số tiền còn lại tại hợp đồng trên là 31.000USD (tương đương trị giá 01 xe còn lại).
Theo xác nhận tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp tại công văn số 11704/TCHQ-TXNK ngày 25/9/2014 của Tổng cục Hải quan thì trị giá còn lại được phép tiếp tục nhập khẩu tại hợp đồng số 161009VEN ngày 16/10/2009 theo nguyên tắc trên là 23.266USD. Như vậy, doanh nghiệp không đủ trị giá còn lại được phép để tiếp tục nhập khẩu chiếc xe còn lại của hợp đồng 161009VEN ngày 16/10/2009. Công ty đề nghị được xem xét lại cách tính trị giá còn lại để được nhập khẩu hết hợp đồng này.
2- Công ty CP Xây dựng và XNK Đức Phát:
Theo ý kiến tại công văn số 10/CV/ĐP/2014 ngày 13/10/2014 thì doanh nghiệp đã ký hợp đồng với nhiều đối tác trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2011 (và có các Phụ lục điều chỉnh kèm theo). Tất cả các hợp đồng này đều chưa thực hiện hết số tiền đã chuyển cho đối tác nước ngoài. Nay thực hiện công văn 4582/BCT-XNK doanh nghiệp đã thỏa thuận với đối tác ký Phụ lục hợp đồng chung điều chỉnh tất cả các hợp đồng đã ký với từng đối tác, trong đó tổng hợp số tiền còn thừa của tất cả các hợp đồng đã ký riêng rẽ với từng đối tác theo danh mục hàng hóa trong từng hợp đồng đã ký và tổng giá trị số tiền đã chuyển còn lại của từng hợp đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có vướng mắc: Phụ lục hợp đồng điều chỉnh chung nhiều hợp đồng, từng đối tác hiện nay được ký gộp chung bởi chỉ có một đối tác có phù hợp với nội dung hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 4582/BCT-XNK không (doanh nghiệp đã có văn bản số 11/CV/ĐP/2014 đề nghị Bộ Công hướng dẫn) hoặc phải ký Phụ lục hợp đồng điều chỉnh ký mới với riêng rẽ từng Hợp đồng, từng đối tác.
Để tháo gỡ vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, trên cơ sở kết luận buổi họp ngày 03/10/2014 tại Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Công Thương sớm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung vướng mắc nêu tại công văn số 12883/TCHQ-TXNK ngày 23/10/2014 của Tổng cục Hải quan và 02 doanh nghiệp nêu trên; Tránh ách tắc trong hoạt động XNK và thiếu thống nhất khi thực hiện công văn 4582/BCT-XNK của Bộ Công Thương (có gửi kèm bản sao văn bản của 02 doanh nghiệp nêu trên).
Trân trọng!
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13900/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng đối với số nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu bị thiệt hại do hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14166/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc về Biểu thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 4582/BCT-XNK năm 2014 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô không có giấy ủy quyền do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 13900/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng đối với số nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu bị thiệt hại do hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 14166/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc về Biểu thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 14119/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 14119/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
