Công văn 14148/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với tài sản rút vốn của thành viên, cổ đông khi thực hiện giảm vốn điều lệ hoặc rút vốn khỏi doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp có thành viên góp vốn, cổ đông thực hiện rút vốn hoặc giảm vốn điều lệ và nhận lại bằng tài sản; các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp trong doanh nghiệp.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản rút vốn
- Khi doanh nghiệp thực hiện hoàn trả vốn góp cho thành viên bằng tài sản (không phải bằng tiền), hoạt động này được xác định là chuyển quyền sở hữu tài sản từ doanh nghiệp sang cho thành viên góp vốn.
- Doanh nghiệp thực hiện bàn giao tài sản phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với tài sản chuyển nhượng.
- Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm bàn giao hoặc theo giá trị thỏa thuận được các bên thống nhất phù hợp với giá thị trường tại thời điểm chuyển giao.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức rút vốn
- Đối với thành viên góp vốn là tổ chức, khi rút vốn và nhận lại tài sản có giá trị lớn hơn phần vốn góp ban đầu ghi trên sổ sách kế toán, phần chênh lệch vượt trội này được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Tổ chức nhận tài sản có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo thuế suất quy định (thông thường là 20% trên phần thu nhập chịu thuế).
- Trường hợp giá trị tài sản nhận về thấp hơn hoặc bằng giá trị vốn góp ban đầu, tổ chức không phải nộp thuế TNDN đối với hoạt động này nhưng phải thực hiện đầy đủ hồ sơ chứng minh giá trị vốn góp và giá trị tài sản nhận lại để hạch toán kế toán theo quy định.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân rút vốn
- Đối với thành viên, cổ đông là cá nhân khi rút vốn bằng tài sản, nếu phát sinh phần chênh lệch dương giữa giá trị tài sản nhận lại so với vốn góp ban đầu, phần chênh lệch này được coi là thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc đầu tư vốn của cá nhân.
- Cá nhân có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN theo thuế suất quy định đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn phát sinh từ hoạt động này.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thực hiện bàn giao tài sản rút vốn cho cá nhân đó theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ khi thực hiện rút vốn bằng tài sản
- Doanh nghiệp và thành viên rút vốn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm: Biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ hoặc rút vốn; Quyết định phê duyệt phương án hoàn trả vốn bằng tài sản; Biên bản định giá tài sản của hội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giá độc lập có thẩm quyền.
- Hóa đơn GTGT do doanh nghiệp xuất cho thành viên nhận tài sản; Biên bản bàn giao tài sản giữa hai bên; Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các phần chênh lệch (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 14148/BTC-TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm phát sinh giao dịch rút vốn bằng tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14148/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 10851/CT-THNVDT ngày 30/6/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc kê khai lệ phí trước bạ và công văn số 2917/CT-THNVDT ngày 20/4/2009 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc chuyển trả tài sản vốn góp. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn:
Trường hợp tài sản của các cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ và đăng ký quyền sở hữu, sử dụng của từng cá nhân sau đó đem tài sản này góp vốn vào Công ty và tài sản của từng cá nhân đã được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đứng tên Công ty. Nay các cá nhân này xin rút vốn khỏi Công ty bằng tài sản đã góp vốn đứng tên chủ sở hữu là Công ty thì các cá nhân khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. Vì quy định “phân chia” tài sản theo quy định tại Điểm a, Khoản 9, Điều 3, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ chỉ áp dụng trong trường hợp “giải thể” hoặc “phá sản” doanh nghiệp (sự kiện pháp lý dẫn đến sự chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp), khác với trường hợp “rút vốn”.
2. Thuế giá trị gia tăng đối với tài sản rút vốn:
Tại Điểm 2.18 (a1), Mục IV, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản vóp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn”.
Căn cứ quy định nêu trên, hóa đơn đối với trường hợp tài sản (tài sản là ô tô; quyền sử dụng đất (có hoặc không có tài sản gắn liền trên đất)…) rút vốn được thực hiện như sau:
Trường hợp các cá nhân khi góp vốn vào Công ty mà chứng từ của tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản thì khi các cá nhân rút vốn, Công ty không lập hóa đơn, chỉ cần có đủ chứng từ chứng minh cá nhân được rút vốn khỏi doanh nghiệp.
Trường hợp các cá nhân khi góp vốn vào Công ty mà chứng từ của tải sản góp vốn bao gồm cả hóa đơn giá trị gia tăng và Công ty đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì khi các cá nhân rút vốn, Công ty lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng.
Riêng đối với tài sản là giá trị quyền sử dụng đất được trừ không tính thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính và giá trị vốn góp hoàn trả được xác định theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận.
Đối với các trường hợp trước thời điểm ban hành công văn này nếu đã không thu thì không xử lý lại.
Bộ Tài chính trả lời để các Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 10383/BTC-TCT về việc giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2838/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 14148/BTC-TCT về việc chính sách thuế đối với tài sản rút vốn do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14148/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
