Tóm tắt Công văn 1414/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng giấy
Công văn 1414/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại thống nhất đối với mặt hàng giấy nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã HS tại các cục hải quan địa phương, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch trong việc thực thi pháp luật thuế và hải quan.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng giấy theo quy định
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc xác định mã số HS đối với mặt hàng giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Áp dụng 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Dựa trên tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, kết quả phân tích, giám định tại các Cục Kiểm định hải quan để xác định chính xác bản chất, thành phần cấu tạo, định lượng và công dụng của mặt hàng giấy thực tế nhập khẩu.
Tiêu chí phân biệt giấy thuộc Nhóm 48.10 và Nhóm 48.11
Đây là nội dung trọng tâm của Công văn 1414/TCHQ-TXNK nhằm khắc phục tình trạng áp sai mã HS đối với các loại giấy có tráng phủ bề mặt. Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết cách phân biệt:
- Nhóm 48.10: Áp dụng cho các loại giấy và bìa đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (kaolin) hoặc bằng các chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, không tráng phủ bằng bất kỳ chất nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tờ tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ. Yếu tố quyết định để xếp vào nhóm này là lớp tráng phủ phải có bản chất là chất vô cơ.
- Nhóm 48.11: Áp dụng cho giấy, bìa, xơ xenlulo và màng xơ xenlulo đã tráng, tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí bề mặt hoặc in, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ, trừ các loại giấy thuộc các nhóm khác của Chương 48 (như nhóm 48.03, 48.09 hoặc 48.10). Nhóm này thường bao gồm giấy tráng chất hữu cơ (như nhựa, sáp, parafin, chất dẻo) hoặc giấy tráng nhiệt.
Quy trình kiểm tra, phân tích và xác định mã số HS
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc áp mã, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện quy trình kiểm tra chặt chẽ:
- Kiểm tra hồ sơ và tài liệu kỹ thuật: Công chức hải quan phải đối chiếu mô tả hàng hóa trên tờ khai với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (Catalog, MSDS, thông số kỹ thuật của lô hàng) để sơ bộ xác định loại giấy và công nghệ tráng phủ.
- Lấy mẫu phân tích: Trong trường hợp không thể xác định được bản chất lớp tráng phủ bằng mắt thường hoặc tài liệu kỹ thuật không rõ ràng, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích chuyên sâu.
- Nội dung yêu cầu phân tích: Phiếu yêu cầu phân tích phải nêu rõ các tiêu chí cần xác định bao gồm: thành phần lớp tráng phủ (vô cơ hay hữu cơ), định lượng giấy (g/m2), độ tro, và phương pháp gia công bề mặt để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với các Cục Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tăng cường rà soát các tờ khai nhập khẩu mặt hàng giấy có nghi ngờ về mã số thuế để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các trường hợp khai sai mã HS nhằm gian lận thuế.
- Thống nhất áp dụng kết quả phân tích, phân loại của Cục Kiểm định hải quan đối với các lô hàng có cùng tên gọi, ký mã hiệu, nhà sản xuất và bản chất kỹ thuật của cùng một doanh nghiệp nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện có sự không thống nhất giữa các kết quả phân loại hoặc có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, các đơn vị phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, không tự ý kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1414/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Qua quá trình theo dõi, rà soát công tác phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế, Tổng cục Hải quan nhận thấy tình hình phân loại mặt hàng giấy tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh không được thực hiện một cách thống nhất, cùng một mặt hàng có tên gọi giống nhau nhưng áp mã số và thuế suất khác nhau hoặc bị áp sai mã số, cụ thể:
- Lô hàng khai báo "Hộp giấy" nhập khẩu theo tờ khai số 18338/NKD ngày 22/03/2011 của Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư Hồ Chí Minh được chấp nhận mã số 4817.30.00.00 có thuế suất 24%, trong khi đó lô hàng khai báo "Hộp giấy" nhập khẩu theo tờ khai số 1814/NKD ngày 06/01/2011 tại Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV1 được chấp nhận mã số 4819.20.00.00 có thuế suất 15% theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010;
- Lô hàng "Giấy làm nền sản xuất carbon khổ 1mx440m, 50g/m2", nhập khẩu theo tờ khai số 757/NKD ngày 14/01/2011 tại Hải quan Cảng Viet, được chấp nhận mã số 4802.54.10.00, trong khi đó mã số này chỉ quy định cho "Giấy làm nền sản xuất giấy carbon, có định lượng dưới 20g/m2, …" theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010.
Để đảm bảo việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế thống nhất, phù hợp với các nguyên tắc và căn cứ phân loại hàng hóa quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh:
1. Tổ chức rà soát, xác định lại mã số hàng hóa và tính thuế cho các lô hàng giấy nhập khẩu có cùng tên hàng nhưng áp mã số và thuế suất khác nhau hoặc áp sai mã số theo đúng quy định; lập hồ sơ chuyển Kiểm tra sau thông quan để tiếp tục kiểm tra xác minh làm rõ.
2. Giải trình và nêu rõ lý do, vướng mắc dẫn đến việc thực hiện phân loại không thống nhất và không chính xác các lô hàng giấy đã nhập khẩu.
3. Chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xuất, nhập khẩu kiểm tra chi tiết tên hàng khai báo, tránh tình trạng tên hàng khai báo chưa rõ ràng, chưa chính xác, dẫn đến nhiều ý kiến phân loại khác nhau.
4. Chấn chỉnh ngay các Chi cục về việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế, không để xảy ra tình trạng nêu trên.
5. Báo cáo kết quả thực hiện theo các nội dung nêu trên về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) chậm nhất là ngày 20/4/2011.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7813/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng giấy nhiều lớp dùng làm bao bì, hộp cao cấp và mục đích khác ngoài viết, in do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1414/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1414/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
