Tổng quan về Công văn 1412/TCT-CS năm 2015
Công văn 1412/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này làm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn để doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đối tác trong khu phi thuế quan.
Quy định cốt lõi về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo tinh thần của Công văn 1412/TCT-CS và các văn bản pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa điểm tiêu dùng. Cụ thể:
- Dịch vụ phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi khu phi thuế quan.
Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được cơ quan thuế chấp thuận áp dụng mức thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bắt buộc phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng hợp pháp được ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ chứng minh tiền thanh toán dịch vụ xuất khẩu được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
- Các giấy tờ bổ sung khác: Tùy thuộc vào từng loại hình dịch vụ cụ thể, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm các chứng từ chứng minh dịch vụ thực tế được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn 1412/TCT-CS cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện trực tiếp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Các dịch vụ đặc thù bị loại trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT như: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ tài chính, tín dụng, đầu tư tài chính; dịch vụ đánh giá giá trị tài sản; dịch vụ pháp lý, tư vấn, kiểm toán, kế toán; dịch vụ đào tạo, y tế, du lịch lữ hành được thực hiện tại Việt Nam.
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ ràng địa điểm tiêu dùng thực tế của dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo dòng tiền khớp đúng với giá trị trên hợp đồng và hóa đơn đã xuất.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Thuế để áp dụng đúng quy định đối với từng loại hình dịch vụ xuất khẩu đặc thù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1412/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sun Tech Vietnam.
(109 Nguyễn Đăng Đạo, P. Đại Phúc, TP. Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CV-ST ngày 11/12/2014 của Công ty TNHH Sun Tech Vietnam về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) ...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...";
Theo quy định tại Tiết c Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này".
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Sun Tech Vietnam (doanh nghiệp nội địa) ký hợp đồng với Công ty Japan Display (trụ sở tại Hàn Quốc) để cung ứng dịch vụ phân loại linh kiện điện tử cho Công ty Điện tử Sam sung Việt Nam (doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan), dịch vụ phân loại linh kiện điện tử được thực hiện và tiêu dùng trong khu phi thuế quan, các linh kiện điện tử sau khi phân loại được xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài thì dịch vụ phân loại linh kiện điện tử do Công ty TNHH Sun Tech Vietnam cung cấp được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng được các điều kiện về hợp đồng và thanh toán qua ngân hàng quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Sun Tech Vietnam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2533/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho máy móc, thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 857/TCT-KK về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn xuất khẩu tàu đóng mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1159/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập khác; kê khai doanh thu tính thuế của hoạt động xây nhà để bán; và mức thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá thuộc nhóm được giảm 50% thuế suất thuế GTGT nhưng chưa xuất hóa đơn trong năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2407/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ liên quan đến sản phẩm may mặc được tiến hành tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4392/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2533/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho máy móc, thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 857/TCT-KK về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn xuất khẩu tàu đóng mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1159/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập khác; kê khai doanh thu tính thuế của hoạt động xây nhà để bán; và mức thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá thuộc nhóm được giảm 50% thuế suất thuế GTGT nhưng chưa xuất hóa đơn trong năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2407/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ liên quan đến sản phẩm may mặc được tiến hành tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4392/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1412/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1412/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
