Công văn 14091/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí đào tạo, phúc lợi và các khoản chi trả hộ khác.
Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNCNDưới đây là các hướng dẫn chi tiết từ Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc phân loại các khoản chi phí có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động- Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi phí đào tạo này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan để làm cơ sở hạch toán.
- Đối với các khoản chi dịch vụ như thẻ hội viên (sân golf, sân tennis, thẻ tập gym, spa...), các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí nếu ghi rõ tên cá nhân được thụ hưởng thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó.
- Trường hợp các khoản chi nêu trên được sử dụng chung cho tập thể người lao động, mang tính chất phục vụ hoạt động chung của công ty và không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
- Riêng đối với khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào thực tế chi trả, các hồ sơ chứng từ liên quan, hợp đồng lao động và quy chế tài chính của công ty để xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNCN. Việc phân biệt rõ ràng giữa khoản chi cho tập thể và khoản chi đích danh cho từng cá nhân là cơ sở quan trọng để kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14091/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Nguyễn Hữu Loan
Địa chỉ: Số 6, ngõ 178/40 Thái Hà, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 8000676755
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được thư ngày 06/03/2019 của ông Nguyễn Hữu Loan về việc kiến nghị Cục Thuế TP Hà Nội xem xét cho ông hoàn lại số tiền thuế TNCN đã khấu trừ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại Điểm a, Khoản 3, Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“...3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1 Điều 3 Thông tư này…”
+ Tại Điều 10 quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế... ”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp ngày 31/07/2010, ông Nguyễn Hữu Loan ký Thỏa thuận vay vốn hỗ trợ kinh doanh số CLV-B1-1001 với Công ty TNHH HiBrand Việt Nam. Theo chứng từ khấu trừ thuế số 0042385, 0042384 và 0042383 tại năm 2013, 2014 và 2018 Ông được Công ty chi trả tiền lãi vay thì thu nhập này của Ông được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, tiền lãi nhận được từ việc cho tổ chức vay theo thỏa thuận vay là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và chịu mức thuế suất 5%.
Việc Công ty TNHH HiBrand Việt Nam thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 5% trước khi chi trả lãi vay là đúng quy định theo Điều 10. Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên. Do đó, Cục Thuế TP Hà Nội chưa có cơ sở để xem xét cho Ông hoàn lại số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp năm 2013, 2014 và 2018 nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ông Nguyễn Hữu Loan được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42397/CT-HTr năm 2015 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuê dịch vụ kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7955/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7340/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21842/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 62360/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tài chính được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 69252/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8771/CT-TTHT năm 2019 về khoản khoán chi tiền phụ cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 108007/CTHN-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 11785/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 42397/CT-HTr năm 2015 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuê dịch vụ kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7955/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7340/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 21842/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62360/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tài chính được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 69252/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8771/CT-TTHT năm 2019 về khoản khoán chi tiền phụ cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 108007/CTHN-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 11785/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 14091/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 14091/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
