Tổng quan về Công văn 14081/TCHQ-GSQL năm 2014
Công văn 14081/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi có sự chênh lệch giữa giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai và giá chính thức được xác định sau đó.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế đối với xăng dầu nhập khẩu
- Xăng dầu là mặt hàng đặc thù, thường được mua bán theo phương thức giá thả nổi. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp chưa có giá chính thức nên phải khai báo theo giá tạm tính để thông quan hàng hóa.
- Sau khi có giá chính thức theo đúng các điều khoản của hợp đồng thương mại, doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo bổ sung và nộp đủ số thuế chênh lệch tăng thêm (nếu có) vào ngân sách nhà nước.
- Quy định về việc tính tiền chậm nộp thuế
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai và nộp đủ số tiền thuế theo giá tạm tính trong thời hạn quy định thì không bị coi là chậm nộp thuế đối với khoản chênh lệch phát sinh sau khi có giá chính thức.
- Tiền chậm nộp thuế đối với khoản chênh lệch tăng thêm giữa giá chính thức và giá tạm tính chỉ bị áp dụng nếu doanh nghiệp không thực hiện nộp đủ số thuế chênh lệch này sau khi đã quá thời hạn quy định kể từ ngày xác định được giá chính thức.
- Khoảng thời gian từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày xác định được giá chính thức sẽ không bị tính tiền chậm nộp, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu đầu mối.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chủ động theo dõi, cập nhật giá chính thức ngay khi có đủ chứng từ theo hợp đồng. Thực hiện kê khai bổ sung trung thực, chính xác và nộp phần thuế chênh lệch đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình kê khai bổ sung của doanh nghiệp. Đảm bảo việc tính thuế và tiền chậm nộp (nếu có) được thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm không thất thu ngân sách.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 14081/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong công tác quản lý thuế đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu. Việc xác định rõ thời điểm và điều kiện tính tiền chậm nộp giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu năng lượng, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14081/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời công văn số 2420/HQLA-NV ngày 23/10/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc tính tiền chậm nộp thuế xăng dầu nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại khoản 11, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 thì trừ hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Trường hợp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì được thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai. Căn cứ quy định này, trường hợp người nộp thuế không có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì về nguyên tắc phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng.
Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An căn cứ quy định trên và đối chiếu với hồ sơ làm thủ tục hải quan của lô hàng dầu Diesel nhập khẩu theo tờ khai số 100152016750/A1 ngày 01/10/2014 của Công ty TNHH Vận tải thủy bộ Hải Hà để xác định việc phạt chậm nộp hay không.
2. Về việc xác định trách nhiệm của chủ hàng và cơ quan hải quan kể từ thời điểm doanh nghiệp nộp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu đến khi doanh nghiệp chính thức nộp thuế:
Căn cứ quy định tại điểm a.3, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 139/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Tài chính, điểm a, khoản 3.1, mục 3 Bảng tổng hợp vướng mắc Thông tư số 139/2013/TT-BTC ban hành kèm theo công văn số 6843/BTC-TCHQ dẫn trên, trong thời gian chưa thông quan, lô hàng xăng dầu nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và doanh nghiệp chịu trách nhiệm đảm bảo giữ nguyên trạng bồn, bể chứa xăng dầu (kể cả trường hợp doanh nghiệp bơm chung bồn, bể) theo quy định trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6740/TCHQ-TXNK năm 2013 tính thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7756/TCHQ-GSQL tăng cường biện pháp giám sát quản lý đối với xăng dầu cung ứng cho tàu biển; tàu biển xuất nhập cảnh và tàu biển xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6102/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8342/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 13138/TCHQ-TXNK năm 2014 triển khai Thông tư 126/2014/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Thông tư 139/2013/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6740/TCHQ-TXNK năm 2013 tính thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7756/TCHQ-GSQL tăng cường biện pháp giám sát quản lý đối với xăng dầu cung ứng cho tàu biển; tàu biển xuất nhập cảnh và tàu biển xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6102/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6843/TCHQ-GSQL năm 2014 tổng hợp, giải đáp vướng mắc tại Thông tư 139/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8342/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 13083/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 13138/TCHQ-TXNK năm 2014 triển khai Thông tư 126/2014/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 14081/TCHQ-GSQL năm 2014 về tiền chậm nộp xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 14081/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
