Giới thiệu về Công văn 1396/CT-TTHT năm 2020
Công văn 1396/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về chính sách thuế và quy định lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ hoặc khuyến mại. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc thực tế, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý liên quan.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc lập hóa đơn đối với các trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng. Giá tính thuế GTGT được xác định là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ: Cần phân biệt rõ mục đích sử dụng để áp dụng đúng quy định:
- Trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh) thì không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế GTGT.
- Trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn và thực hiện kê khai, tính thuế GTGT đầu ra theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc khấu trừ và kê khai thuế GTGT đối với các khoản chi cho, biếu, tặng:
- Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và tính thuế GTGT đầu ra đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng khách hàng hoặc người lao động. Giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi cho, biếu, tặng:
- Điều kiện được tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc người lao động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Hồ sơ minh chứng đi kèm: Để bảo vệ tính hợp lý của khoản chi trước cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan như: quyết định hoặc chương trình tặng quà, danh sách khách hàng/người lao động nhận quà có ký nhận, hoặc biên bản bàn giao hiện vật.
Khuyến nghị và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 1396/CT-TTHT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau trong quá trình vận hành:
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải lập hóa đơn ngay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng cho người nhận để tránh lỗi phạt hành chính về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Xác định giá trị hàng hóa tương đương: Doanh nghiệp cần chủ động tham chiếu giá bán thực tế của các sản phẩm cùng loại trên thị trường để làm cơ sở áp giá tính thuế GTGT đầu ra cho chính xác, tránh việc áp giá quá thấp dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ nội bộ: Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng về các khoản chi tiêu dùng nội bộ và cho biếu tặng để làm căn cứ giải trình vững chắc khi thực hiện quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1396/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Bưu điện Trung ương.
(Địa chỉ: Số 1A phố Quan Hoa, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0107301176)
Trả lời công văn số 1741/BDDTWW-TCKT ghi ngày 19/12/2019 của Cục Bưu điện Trung ương hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
+ Tại Điều 2 hướng dẫn người nộp thuế như sau:
"Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
…
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế."
+ Tại Khoản 5 Điều 3 hướng dẫn như sau:
"5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
…”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
"5. Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng chịu thuế:
"Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này."
+ Tại Điều 3 hướng dẫn người nộp thuế như sau:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
…
2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
…”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế GTGT 10% như sau:
"Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...."
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…””
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Cục Bưu điện Trung ương có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 thì thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp Cục Bưu điện Trung ương có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thì thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Cục Bưu điện Trung ương được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1970/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1967/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3341/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch hoán đổi và mua bán chứng chỉ quỹ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 12201/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về lập hóa đơn thay thế hóa đơn bị cưỡng chế nợ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10772/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đơn bán điện mặt trời do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 47365/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế và hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1970/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1967/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3341/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch hoán đổi và mua bán chứng chỉ quỹ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 12201/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về lập hóa đơn thay thế hóa đơn bị cưỡng chế nợ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 10772/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đơn bán điện mặt trời do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 47365/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế và hóa đơn đối với nhiệm vụ khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1396/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế và hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1396/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
