Tóm tắt Công văn 1372/TCHQ-TXNK năm 2024 về mã số và thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng đá hoa trắng
Công văn 1372/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hoa trắng. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình làm thủ tục thông quan, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản.
1. Quy định về phân loại mã số HS đối với mặt hàng đá hoa trắng
Việc xác định mã HS đối với mặt hàng đá hoa trắng xuất khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS) và mức độ gia công thực tế của sản phẩm tại thời điểm xuất khẩu:
- Nhóm 25.15: Áp dụng đối với đá hoa trắng (đá marble) mới chỉ ở dạng thô hoặc mới được cưa hoặc cắt bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Nhóm này bao gồm các sản phẩm chưa qua gia công bề mặt hoặc chỉ mới qua các công đoạn xử lý thô sơ ban đầu tại mỏ.
- Nhóm 68.02: Áp dụng đối với đá hoa trắng đã qua gia công sâu hơn mức cơ bản nêu tại nhóm 25.15. Các sản phẩm thuộc nhóm này đã được mài nhẵn, đánh bóng, tạo cạnh, chạm khắc hoặc cắt thành các sản phẩm hoàn thiện dùng trong xây dựng hoặc trang trí nội - ngoại thất.
- Yêu cầu xác định bản chất hàng hóa: Cơ quan hải quan phải căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, quy trình sản xuất, kích thước thực tế và kết quả giám định (nếu có) để áp mã HS chính xác, tránh việc doanh nghiệp khai báo sai lệch bản chất để gian lận thuế.
2. Quy định về thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng
Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với đá hoa trắng được áp dụng theo Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi hiện hành (quy định tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung):
- Đối với đá hoa trắng dạng thô (thuộc nhóm 25.15): Thường phải chịu mức thuế suất thuế xuất khẩu cao nhằm hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô chưa qua chế biến, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu trong nước.
- Đối với đá hoa trắng đã qua chế biến (thuộc nhóm 68.02): Được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu thấp hơn hoặc được hưởng các chính sách ưu đãi thuế tùy thuộc vào mức độ tinh chế và giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mã số HS và mức thuế suất đã khai báo trên tờ khai hải quan.
3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm minh trong thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng đá hoa trắng xuất khẩu. Trong trường hợp có nghi ngờ về mã số khai báo hoặc mức độ gia công, phải thực hiện lấy mẫu gửi phân tích, giám định tại các cơ quan chuyên môn để có cơ sở áp mã thuế chính xác.
- Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu: Cần chủ động nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách sản phẩm của mình để đối chiếu với các quy định phân loại hàng hóa, đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh do khai sai mã HS.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Mọi hành vi cố tình khai sai mã số HS, khai sai tên hàng hoặc mức độ gia công nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hoa trắng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1372/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đá cẩm thạch An Phú.
(Thôn Khau Ca, xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 06/AP-BTL ngày 21/2/2024 của Công ty TNHH Đá cẩm thạch An Phú về việc xem xét hướng dẫn xuất khẩu đá hoa trắng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:
1. Về phân loại hàng hóa:
Theo nội dung công văn và hình ảnh kèm theo thì mặt hàng đá hoa trắng xuất khẩu của Công ty liên quan đến các nhóm sau:
- Nhóm 25.15 “Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đủ hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).”
Chú giải chi tiết nhóm 25.15
Đá hoa (marble) là dạng đá vôi cứng, hạt mịn và đồng nhất, thường kết tinh và mờ đục hoặc trong mờ. Đá hoa thường có màu sắc khác nhau do sự có mặt của các loại oxit khoáng (ví dụ đá hoa có vân đỏ, đá hoa mã não) nhưng cũng có các loại màu trắng tinh khiết.
Nhóm này hạn chế các loại đá đã được định rõ, ở dạng khối hoặc đã đẽo thô hoặc chỉ được cắt bằng cách cưa, xẻ hoặc các cách khác thành khối, tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), ở dạng hạt, mảnh vở hoặc bột chúng được xếp vào nhóm 25.17.
Những dạng khối, đã gia công hơn, ví dụ như đã được xử lý qua công đoạn đập bằng búa, đẽo bằng búa chim, búa răng hoặc đục v.v, mài bằng cát, nghiền, đánh bóng, vát cạnh ..., được phân loại vào nhóm 68.02. Việc phân loại tương tự được áp dụng cho các loại phôi sản phẩm.
Nhóm 25.17 “Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xi, từ xi luyện kim (2) hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt”
- Nhóm 68.01 “Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến).
- Nhóm 68.02 “Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến).
Do công ty không cung cấp tài liệu liên quan đến thành phần, bản chất, quy trình khai thác, gia công, chế biến sản phẩm,... nên Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để xác định mã số HS cho mặt hàng.
2. Về thuế suất thuế xuất khẩu
- Trường hợp mặt hàng là Đá hoa trắng dạng khối mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (đá hoa trắng dạng khối) thuộc mã 2515.12.10.10: thuế suất thuế xuất khẩu 30%.
- Trường hợp mặt hàng là đá hoa trắng dạng viên, mảnh có kích cỡ đến 400mm thì thuộc mã số 2517.41.00.30, thuế suất thuế xuất khẩu hiện hành là 25% và từ ngày 01/7/2024 thuế suất thuế xuất khẩu là 30%.
- Trường hợp mặt hàng là đá hoa trắng dạng viên, mảnh có kích cỡ lớn hơn 400mm thì thuộc mã số 2517.41.00.90, thuế suất thuế xuất khẩu hiện hành là 25% và từ ngày 01/7/2024 thuế suất thuế xuất khẩu là 30%.
- Trường hợp mặt hàng đá hoa trắng được tạo hình đá hộc (đá tảng) bằng phương pháp thủ công hay bằng máy dùng để lát vỉa hè hoặc lát viền lề đường hoặc tương tự thuộc mã số 6801.00.00: thuế suất thuế xuất khẩu là 15%, từ ngày 01/01/2025 thuế suất thuế xuất khẩu là 20%
- Trường hợp mặt hàng là đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót thì thuộc nhóm 6802 thuế suất thuế xuất khẩu là 15%, từ ngày 01/01/2025 thuế suất thuế xuất khẩu là 20%.
Chính sách thuế nêu trên áp dụng cho các mặt hàng đá hoa trắng đủ điều kiện xuất khẩu theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Đá cẩm thạch An Phú được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10602/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1040/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn thuế suất thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10602/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Dự thảo Thông tư năm 2017 về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1040/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn thuế suất thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Công văn 1372/TCHQ-TXNK năm 2024 mã số và thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1372/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
