Công văn 1040/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa được sản xuất, chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.
Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế xuất khẩu đối với sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản
- Áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Các mặt hàng thuộc trường hợp này khi xuất khẩu sẽ bị áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi (thường áp dụng mức thuế suất 5% hoặc theo mã hàng cụ thể quy định tại nhóm 211).
- Trường hợp tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm thì mặt hàng đó không thuộc đối tượng áp thuế xuất khẩu của nhóm hàng này khi xuất khẩu.
Phương pháp xác định trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Được xác định là trị giá của tài nguyên, khoáng sản tại thời điểm đưa vào chế biến trực tiếp, bao gồm chi phí mua vào hoặc chi phí tự khai thác (đã bao gồm thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các chi phí vận chuyển, bốc xếp liên quan).
- Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (than, dầu, khí đốt, xăng) tiêu hao trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế biến ra sản phẩm xuất khẩu.
- Giá thành sản phẩm: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sản xuất sản phẩm.
Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp và công tác kiểm tra của cơ quan hải quan
- Đối với người khai hải quan: Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm tự kê khai, tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai. Doanh nghiệp phải lưu trữ và xuất trình đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ, hồ sơ kỹ thuật khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục thông quan. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan để đối chiếu sổ sách kế toán, chứng từ kế toán nhằm xác định tính chính xác của tỷ lệ 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai sai lệch, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn áp dụng thống nhất và phối hợp thực hiện
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác áp mã, áp thuế. Việc thực hiện phải đảm bảo tính thống nhất, khách quan, tránh gây phiền hà cho hoạt động xuất khẩu lành mạnh của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thuế, trốn thuế đối với mặt hàng tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ cao Trịnh Năng.
(Đ/c: Thôn Đồng Chằm, xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/2021/CV-CNCTN ngày 12/01/2021 của Công ty TNHH Công nghệ cao Trịnh Năng đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế xuất khẩu sản phẩm “Hỗn hợp Endo Fullerene Nano carbon”. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo nội dung Thông báo kết quả xác định trước mã số số 5528/TB-TCHQ ngày 20/08/2020 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại cho mặt hàng có tên “Hỗn hợp Endo Fullerene Nano carbon” (được sản xuất từ nguyên liệu đầu vào là các chế phẩm của ngành nông nghiệp như sơ dừa, cùi ngô, vỏ trầu, vỏ tơ của hạt cà phê, lông vũ, .... Sản xuất dựa trên Bằng sáng chế độc quyền số 20192 cấp ngày 13/11/2018 cho Nhà sáng chế Trịnh Đình Năng về “Phương pháp và hệ thống thiết bị sản xuất hỗn hợp C60 - C70 Fullerene”. Công dụng của sản phẩm dùng để làm vật liệu bán dẫn, có thể sử dụng trong chế tạo Pin, chíp điện tử,...) thuộc mã số 2803.00.90.
Căn cứ Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa có mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì mã hàng 2803.00.90 không thuộc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.
Do vậy, khi khai báo hải quan, doanh nghiệp không khai thuế suất thuế xuất khẩu đối với mã hàng 2803.00.90.
Tổng cục Hải quan thông báo để công ty biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1641/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa ủy thác gia công xuất khẩu
- 2Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10602/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 14673/BTC-CST năm 2021 về sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đá cục lên 30% để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa xuất khẩu đá cục và đá bột do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1372/TCHQ-TXNK năm 2024 mã số và thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 1641/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa ủy thác gia công xuất khẩu
- 2Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10602/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 6Công văn 14673/BTC-CST năm 2021 về sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đá cục lên 30% để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa xuất khẩu đá cục và đá bột do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1372/TCHQ-TXNK năm 2024 mã số và thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1040/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn thuế suất thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1040/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
