Tóm tắt Công văn 13497/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 13497/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế.
1. Quy định về khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp khoản học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty. Đồng thời, việc thanh toán phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (trường học).
2. Các trường hợp học phí phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng làm rõ các trường hợp không đáp ứng điều kiện miễn thuế và bắt buộc phải gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:
- Học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước thì khoản chi này không được miễn thuế TNCN. Khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Học phí cho các bậc học khác: Các khoản học phí chi trả hộ cho con của người lao động học các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như bậc đại học, cao đẳng, học nghề, cao học) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Không có chứng từ hợp lệ: Nếu khoản chi trả học phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ nhà trường hoặc không thanh toán trực tiếp cho trường mà chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động thì không được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN.
3. Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần quy định cụ thể khoản phúc lợi chi trả học phí hộ này trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của đơn vị.
- Khi thực hiện thanh toán, doanh nghiệp nên chuyển khoản trực tiếp cho cơ sở giáo dục dựa trên thông báo học phí và yêu cầu nhà trường xuất hóa đơn ghi thông tin của doanh nghiệp để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Đối với các khoản chi không đúng đối tượng hoặc không đủ chứng từ, doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13497/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Trần Gia Nhi
Địa chỉ: 50 Nguyễn Văn Giai, P. Đa Kao, Q.1
Email: nanhi.giang88@gmail.com
Trả lời thư điện tử của Ông về chính sách thuế (mã câu hỏi 230819-5) qua Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính, theo phiếu chuyển số 672/PC-TCT ngày 28/08/2019 của Tổng Cục Thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
…
- Tại Khoản 2 Điều 25 quy định về chứng từ khấu trừ thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
…”
Trường hợp của Ông theo trình bày có ký hợp đồng thử việc 2 tháng và đã được tổ chức chi trả đã khấu trừ 10% thuế TNCN nhưng chưa được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì đề nghị Ông liên hệ với tổ chức trả thu nhập yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định nêu trên.
Cục Thuế TP trả lời để Ông biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 93747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ hỗ trợ cung cấp cho công ty thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 2Công văn 93851/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động tặng quà cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 93857/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 93747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ hỗ trợ cung cấp cho công ty thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 3Công văn 93851/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động tặng quà cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 93857/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13497/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 13497/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
