Công văn 1347/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2019 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) của các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung hướng dẫn cốt lõi tại Công văn 1347/TCHQ-GSQL:
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có khác biệt nhỏ, cụ thể bao gồm:
- Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy không làm thay đổi bản chất thông tin khai báo trên C/O.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) nhưng vẫn bảo đảm xác định được hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với hàng hóa ghi trên C/O.
- Sự khác biệt về mã số HS trên C/O và mã số HS trên tờ khai hải quan do có sự khác biệt trong phân loại hàng hóa giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với hàng hóa thực tế.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường (trọng lượng, thể tích) do sai số làm tròn hoặc do phương pháp đo lường khác nhau, nếu không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ.
2. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể:
- Hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không là thành viên của cùng một hiệp định thương mại tự do) phát hành phải được khai báo rõ ràng.
- Trên C/O phải thể hiện thông tin về hóa đơn bên thứ ba bao gồm số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn và tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại ô số 7 (hoặc ô tương ứng tùy theo mẫu C/O).
- Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O (đối với các mẫu C/O có yêu cầu này như C/O Form E, Form D, Form AK, Form KV).
3. Hướng dẫn về C/O cấp sau (Issued Retroactively)
Về việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O được cấp sau ngày xếp hàng:
- Cơ quan hải quan chấp nhận C/O cấp sau nếu việc cấp sau này tuân thủ đúng thời hạn quy định tại hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- C/O phải được đánh dấu vào ô "Issued Retroactively" hoặc "Subject to retroactive check" theo đúng quy định của từng mẫu C/O cụ thể.
- Trường hợp có sự không thống nhất về ngày xếp hàng trên vận đơn và ngày cấp C/O, cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ hồ sơ lô hàng để xác định tính xác thực của thời điểm xuất khẩu thực tế.
4. Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O
Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O:
- Chữ ký và con dấu trên C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức bởi nước xuất khẩu và được cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan.
- Đối với các nước áp dụng C/O điện tử hoặc chữ ký, con dấu điện tử, công chức hải quan thực hiện tra cứu thông tin trên trang thông tin điện tử chính thức của nước cấp để xác thực tính hợp lệ của C/O.
5. Xử lý trường hợp nghi ngờ tính hợp lệ của C/O
Khi có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ hàng hóa hoặc tính xác thực của C/O:
- Cơ quan hải quan địa phương không tự ý bác bỏ C/O ngay lập tức mà phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) và sẽ được hoàn trả phần chênh lệch thuế sau khi có kết quả xác minh C/O hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1347/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 1555/HQHP-GSQL ngày 29/1/2019 v/v vướng mắc C/O của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Đối với việc sử dụng chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hiện chỉ được áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), được nội luật hóa tại Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 6/12/2017). Do vậy, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do thương nhân thuộc đối tượng áp dụng tại các văn bản nêu trên tự phát hành theo quy định. Việc kiểm tra hình thức, nội dung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 14, 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
2/ Đối với vướng mắc về C/O mẫu EAV: Trường hợp C/O mẫu EAV cấp thay thế mà thời điểm cấp sau thời điểm xuất khẩu thì cần thể hiện cụm từ “Issued Retroactively” theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 của Bộ Công Thương.
Đối với thông tin thể hiện tại ô số 3 của C/O: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT nêu trên.
3/ Đối với vướng mắc mã số HS thể hiện trên C/O: Điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về khác biệt nhỏ trong trường hợp mã số HS trên C/O khác với mã số HS trên tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Do đó, nếu khác biệt về mã số HS trên C/O và trên tờ khai dẫn đến nghi ngờ lô hàng thực tế nhập khẩu không thỏa mãn xuất xứ theo quy định thì không được coi là khác biệt nhỏ. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, yêu cầu gửi văn bản, hồ sơ vụ việc kèm theo đề xuất để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 917/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc liên quan đến C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 918/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 2605/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc C/O cho các lô hàng than đá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 2Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 27/2017/TT-BCT về sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BCT quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 917/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc liên quan đến C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 918/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 2605/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc C/O cho các lô hàng than đá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1347/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1347/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
