Giới thiệu về Công văn 13421/CT-TTHT năm 2020
Công văn 13421/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh. Văn bản tập trung làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly y tế, chi phí xét nghiệm Covid-19 và tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí cách ly y tế và xét nghiệm Covid-19
Theo hướng dẫn tại Công văn 13421/CT-TTHT, việc xác định các khoản chi phí cách ly và xét nghiệm có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly và chi phí xét nghiệm Covid-19 do doanh nghiệp chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được coi là lợi ích cá nhân. Do đó, các khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính và khấu trừ thuế theo quy định.
- Nguyên tắc xác định: Khoản lợi ích nhận được dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động đều thuộc diện chịu thuế TNCN, trừ các khoản loại trừ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí vé máy bay do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc, Công văn đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể:
- Chi phí vé máy bay khi tuyển dụng ban đầu: Khoản tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả để đưa người lao động nước ngoài đến Việt Nam nhận việc lần đầu tiên (khi bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Nếu phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí vé máy bay đi công tác: Trường hợp người lao động đi công tác theo yêu cầu công việc của doanh nghiệp, chi phí vé máy bay do doanh nghiệp chi trả trực tiếp hoặc thanh toán theo quy chế tài chính sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
Điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động, Công văn cũng gián tiếp làm rõ điều kiện để doanh nghiệp được hạch toán các khoản chi này vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Tính chất liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Quy định trong quy chế nội bộ: Các khoản chi trả hộ, chi phúc lợi hoặc chi phí đưa đón, cách ly phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động đối với người nước ngoài, bổ sung chi tiết các khoản chi phí hỗ trợ như chi phí cách ly, xét nghiệm, vé máy bay vào quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN đầy đủ đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền trả thay cho người lao động theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương tại thời điểm phát sinh chi phí.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi bao gồm: quyết định tiếp nhận lao động, hộ chiếu, visa, vé máy bay, hóa đơn dịch vụ cách ly, hóa đơn xét nghiệm y tế và chứng từ thanh toán tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Ông/Bà Phan Thanh Thanh
Địa chỉ: 856 Tạ Quang Bửu, phường 5, quận 8
Mã số thuế: 8482477262
Trả lời văn bản ngày 06/9/2019 của Ông/Bà về chính sách thuế (theo Phiếu chuyển số 713/PC-TCT ngày 11/9/2019 của Tổng cục Thuế), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp về việc đăng ký hộ kinh doanh:
“Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định người nộp thuế:
“Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
...
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
...
2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”
Căn cứ Khoản 2 Phụ lục 1 Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính):
“...Các dịch vụ khác...” áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5%, thuế suất thuế TNCN là 2%.
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:
- Tại Khoản 3 Điều 6 quy định thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế:
“Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.”
- Tại Khoản 7 Điều 7 quy định hồ sơ đăng ký thuế:
“Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Thông tư này
a) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
...
a3) Trường hợp đại diện hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế cá nhân, khi phát sinh hoạt động kinh doanh, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai ghi mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh đã được cấp;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);”
Trường hợp Ông/Bà cung cấp ứng dụng trò chơi điện tử trên các chợ ứng dụng (Google Play Store và Apple Play Store), trò chơi được tải về và chơi miễn phí, Ông/Bà sẽ nhận được lợi nhuận bằng tiền từ hoạt động tạo ra không gian và thời gian quảng cáo trên môi trường mạng thông qua nhà cung cấp dịch vụ là Apple và Google bằng cách đính sản phẩm quảng cáo vào trò chơi hoặc người chơi phải thanh toán một khoản tiền để loại bỏ chương trình quảng cáo thì doanh thu tính thuế từ các hoạt động trên áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 5% và tỷ lệ thuế TNCN là 2%. Ông/Bà thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn tại tiết a.3 Khoản 7 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.
Về việc đăng ký hộ cá nhân kinh doanh đề nghị Ông/Bà liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Ông/Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 104482/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 105209/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10146/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13382/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 13390/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 13424/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 104482/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 105209/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10146/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13382/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 13390/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 13424/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 13421/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 13421/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
