Tổng quan về Công văn 1342/TCT-CS năm 2016
Công văn 1342/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/04/2016 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi theo Công văn 1342/TCT-CS
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới khi đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thuế và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động của dự án đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
2. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai và bù trừ thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh hoàn thuế trùng lặp:
- Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT). Số thuế GTGT tối đa của dự án đầu tư được bù trừ bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
3. Quy định hoàn thuế đối với dự án đầu tư tại địa phương khác
Đối với trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính:
- Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư (nơi có đất, nhà xưởng hoặc văn phòng điều hành dự án).
- Trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào tích lũy từ 300 triệu đồng trở lên sẽ do cơ quan thuế quản lý trực tiếp dự án đầu tư thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương kiểm tra chặt chẽ để không giải quyết hoàn thuế đối với các trường hợp:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định (như các chi phí chi thường xuyên, chi phí không phục vụ trực tiếp cho việc hình thành tài sản của dự án).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo quy định của Luật Thuế GTGT.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1342/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thuế GTGT của dự án đầu tư mới. Việc hướng dẫn chi tiết cơ chế bù trừ thuế giữa hai hoạt động này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý dòng tiền, tối ưu hóa chi phí thuế trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán, hoàn thuế với cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1342/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2323/CT-KT1 ngày 28/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và công văn số 101215/VREX ngày 10/12/2015 của Công ty TNHH MTV Đất Hiếm Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất”.
Tại điểm b Khoản 4.3 Điều 3 Phần A Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết quy định:
“4.3. Các bên cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào một bên khác.
Thông thường, hai doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế có quan hệ giao dịch kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau thì xác định là các bên liên kết:
…
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp”;
Căn cứ Phần B Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xác định giá thị trường trong các giao dịch liên kết;
Căn cứ Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh tại công văn số 1805/CT-KTr1 ngày 28/9/2015 thì Công ty TNHH MTV Đất hiếm Việt Nam chuyên gia công kim loại đất hiếm từ vụn nam châm và ô xít cho bên thuê gia công là các khách hàng nước ngoài như: Mikuni Sogyo Corporation (Nhật Bản), Chuden Rare Earth Co., Ltd (Nhật Bản) và Chuo Denki Kogyo Go.,Ltd (Nhật Bản), các khách hàng này đều góp trên 20% vốn điều lệ vào Công ty TNHH MTV Đất hiếm Việt Nam.
Căn cứ các hướng dẫn trên, về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế. Trường hợp từ tháng 10/2014 đến tháng 6/2015 Công ty TNHH MTV Đất hiếm Việt Nam có hoạt động thanh lý bán lỗ các tài sản cố định chưa khấu hao hết, giá trị còn lại lớn và các tài sản cố định đang đầu tư dở dang chưa hoàn thành bàn giao đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có dấu hiệu rủi ro về thuế thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh phối hợp với các cơ quan có chức năng xác minh làm rõ các giao dịch thanh lý tài sản này có phải giao dịch liên kết hoặc giao dịch không theo giá thị trường để xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết theo quy định tại Phần B Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính và Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Công ty TNHH MTV Đất Hiếm Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1201/TCT-KK năm 2016 về hồ sơ hải quan trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1228/TCT-KK năm 2016 vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1350/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định nghĩa vụ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1201/TCT-KK năm 2016 về hồ sơ hải quan trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1228/TCT-KK năm 2016 vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1350/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định nghĩa vụ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1342/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1342/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
