Giới thiệu về Công văn 1228/TCT-KK năm 2016
Công văn 1228/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu, giúp tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Điều kiện hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký nộp thuế.
- Xử lý bù trừ thuế: Quy định nguyên tắc bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh: Hướng dẫn cách thức kê khai, nộp hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính của doanh nghiệp.
2. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Xác định ngưỡng hoàn thuế: Làm rõ quy định về số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được xét hoàn thuế theo kỳ tính thuế.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Nhấn mạnh tính bắt buộc của chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu nhằm đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận hoàn thuế.
3. Công tác phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt pháp luật về thuế, giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế lần đầu, doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc các trường hợp thuộc diện kiểm tra theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1228/TCT-KK đã kịp thời giải quyết các điểm nghẽn pháp lý trong công tác hoàn thuế GTGT, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng vốn tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường vai trò giám sát, quản lý rủi ro của cơ quan thuế, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ và hạn chế tối đa thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1228/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Trả lời Công văn số 2865/CT-THDT ngày 23/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc vướng mắc trong hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2015/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5 Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“...Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) không quy định rõ tiến độ thực hiện dự án đầu tư và việc đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, thì kể từ thời điểm có doanh thu từ dự án đầu tư, người nộp thuế không được kê khai riêng số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ dự án đầu tư mà phải tổng hợp kê khai cùng với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh và đề nghị hoàn thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa:
Trường hợp Công ty CP Nhất Nam Thành có dự án đầu tư xây dựng khách sạn tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa thì trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động nếu Công ty xuất trình được hồ sơ, tài liệu về việc Công ty trực tiếp quản lý, không thành lập Ban quản lý dự án và Chi nhánh của Công ty thành lập tại Nha Trang không có chức năng quản lý dự án đầu tư, không có tài khoản riêng thì Công ty CP Nhất Nam Thành thực hiện khai thuế, hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2015/TT-BTC, Điểm b Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Kể từ thời điểm có doanh thu từ dự án đầu tư, trường hợp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) không quy định rõ tiến độ thực hiện dự án đầu tư và việc đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn Công ty CP Nhất Nam Thành và Chi nhánh Công ty tổng hợp kê khai số thuế GTGT được khấu trừ của dự án đầu tư cho Chi nhánh tại Khánh Hòa để kê khai cùng với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh và đề nghị hoàn thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Điểm 5 Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1201/TCT-KK năm 2016 về hồ sơ hải quan trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4193/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của nguyên liệu lót lò nung nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1300/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1342/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 236/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1201/TCT-KK năm 2016 về hồ sơ hải quan trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4193/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của nguyên liệu lót lò nung nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1300/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1342/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1228/TCT-KK năm 2016 vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1228/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
