Công văn 13363/QLD-KD năm 2018 do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết nguy cơ thiếu hụt và đảm bảo nguồn cung ứng các loại dịch truyền phục vụ công tác điều trị, đặc biệt là các dịch truyền cao phân tử dùng trong điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng như Dextran 40, Dextran 70. Văn bản đưa ra các giải pháp đồng bộ từ khâu dự báo nhu cầu, chủ động nguồn hàng đến việc đẩy nhanh thủ tục hành chính nhập khẩu.
- Đảm bảo nguồn cung ứng dịch truyền phục vụ điều trị tại các cơ sở y tế
Để chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh và nhu cầu cấp bách tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Cục Quản lý Dược yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Chủ động dự báo nhu cầu: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cả nước phải chủ động rà soát, dự báo chính xác nhu cầu sử dụng dịch truyền để lập kế hoạch mua sắm, dự trữ phù hợp, tránh để xảy ra tình trạng thiếu thuốc điều trị cục bộ.
- Tăng cường phối hợp cung ứng: Các bệnh viện, cơ sở điều trị cần chủ động liên hệ với các đơn vị nhập khẩu, cung ứng để đặt hàng sớm, ký kết hợp đồng rõ ràng nhằm bảo đảm nguồn cung ổn định và liên tục.
- Trách nhiệm của các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Sở Y tế các địa phương đóng vai trò giám sát và điều phối trực tiếp tại địa bàn quản lý:
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn khẩn trương rà soát danh mục, số lượng dịch truyền hiện có và nhu cầu thực tế để có phương án mua sắm kịp thời.
- Giám sát chặt chẽ tình hình cung ứng dịch truyền tại địa phương, kịp thời báo cáo về Cục Quản lý Dược và Bộ Y tế khi có nguy cơ thiếu hụt để có phương án điều phối liên tỉnh hoặc hỗ trợ khẩn cấp.
- Hỗ trợ các cơ sở y tế trong việc thực hiện các thủ tục đấu thầu, mua sắm thuốc theo đúng quy định pháp luật hiện hành, ưu tiên tối đa cho các mặt hàng dịch truyền phục vụ cấp cứu và điều trị bệnh truyền nhiễm.
- Trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và cung ứng dịch truyền
Các doanh nghiệp dược phẩm đóng vai trò then chốt trong việc tìm kiếm nguồn cung và phân phối sản phẩm:
- Tìm kiếm nguồn cung thay thế: Các đơn vị nhập khẩu cần tích cực liên hệ với các nhà sản xuất nước ngoài để tìm kiếm nguồn hàng chất lượng, đa dạng hóa nguồn cung cấp dịch truyền để nhập khẩu về Việt Nam.
- Ưu tiên cung ứng cho các cơ sở điều trị: Khi hàng hóa được nhập khẩu về nước, các doanh nghiệp phải ưu tiên phân phối ngay cho các bệnh viện, cơ sở y tế đang có nhu cầu điều trị cấp bách, không được găm hàng hoặc tăng giá bất hợp lý.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất: Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tiến độ nhập khẩu, số lượng tồn kho và khả năng cung ứng dịch truyền về Cục Quản lý Dược để cơ quan quản lý nắm bắt tình hình thực tế trên toàn quốc.
- Các biện pháp hỗ trợ thủ tục hành chính từ Cục Quản lý Dược
Nhằm tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp đưa dịch truyền về nước nhanh nhất, Cục Quản lý Dược cam kết triển khai các giải pháp hỗ trợ:
- Ưu tiên thẩm định hồ sơ: Cục Quản lý Dược sẽ ưu tiên xem xét, thẩm định nhanh chóng các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu dịch truyền chưa có giấy đăng ký lưu hành hoặc đang trong tình trạng khan hiếm theo cơ chế đặc biệt.
- Giải quyết vướng mắc kịp thời: Thiết lập bộ phận chuyên trách để tiếp nhận, xử lý ngay các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu, thông quan các lô hàng dịch truyền phục vụ điều trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13363/QLD-KD | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Các công ty sản xuất, nhập khẩu dịch truyền (Sau đây gọi tắt là Đơn vị)
Mùa hè thường là mùa cao điểm và dễ xảy ra dịch bệnh, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, nóng ẩm mưa nhiều, muỗi và véc tơ truyền bệnh phát sinh và phát triển mạnh. Do đó, nhu cầu về sử dụng dịch truyền, nhất là các loại dịch truyền cơ bản thường tăng cao trong mùa hè.
Để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời dịch truyền cho nhu cầu điều trị của nhân dân, Cục Quản lý Dược đề nghị Đơn vị khẩn trương báo cáo về tình hình sản xuất, cung ứng dịch truyền theo Phụ lục đính kèm Công văn này (file mềm Phụ lục được đăng tải tại: www.dav.gov.vn/Quản lý KD Dược).
Báo cáo của Đơn vị đề nghị gửi về Cục Quản lý Dược (địa chỉ: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) theo đường công văn và gửi file điện tử (sử dụng phần mềm MS. Excel hoặc MS. Word) về địa chỉ email: qlkinhdoanh.qld@moh.gov.vn trước ngày 20/07/2018.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị liên hệ Phòng Quản lý kinh doanh Dược, điện thoại: 024.38461525 để được hướng dẫn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các Đơn vị biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Đính kèm Công văn số 13363/QLD-KD ngày 13 tháng 7 năm 2018)
| ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …………….., ngày tháng năm 2018 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, CUNG ỨNG DỊCH TRUYỀN
Kính gửi: Cục quản lý Dược
I. Thông tin chung:
1. Loại cơ sở: ghi rõ “cơ sở sản xuất”/“cơ sở nhập khẩu”
2. Tên cơ sở báo cáo:
3. Địa chỉ:
4. Số điện thoại: Fax:
5. Người lập báo cáo:
- Họ và tên:
- Chức danh:
- Số điện thoại liên hệ:
II. Báo cáo tình hình sản xuất, cung ứng thực tế:
1. Tình hình sản xuất, cung ứng thực tế năm 2017:
| TT | Tên dịch truyền | Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng | Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu | Tên cơ sở đăng ký (đối với dịch truyền có giấy đăng ký lưu hành) | Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất | Tên cơ sở nhập khẩu (đối với dịch truyền nhập khẩu) | Sản lượng cung ứng trong năm 2017 (chai) | ||||||
| Công suất sản xuất tối đa/năm* | Sản lượng cung ứng thực tế | Tổng lượng cung ứng | Đánh giá khả năng cung ứng** | ||||||||||
| Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Áp dụng đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam.
** Ghi rõ khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường: đủ, thừa (ghi rõ số lượng thừa) hoặc thiếu (ghi rõ số lượng thiếu).
2. Tình hình sản xuất, cung ứng thực tế 06 tháng đầu năm 2018:
| TT | Tên dịch truyền | Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng | Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu | Tên cơ sở đăng ký (đối với dịch truyền có giấy đăng ký lưu hành) | Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất | Tên cơ sở nhập khẩu (đối với dịch truyền nhập khẩu) | Sản lượng cung ứng trong 06 tháng đầu năm 2018 (chai) | Số lượng tồn kho tại thời điểm báo cáo | ||||
| Công suất sản xuất tối đa/năm* | Sản lượng cung ứng thực tế | Tổng tượng cung ứng | Đánh giá khả năng cung ứng** | |||||||||
| Q1 | Q2 | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Áp dụng đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam.
** Ghi rõ khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường: đủ, thừa (ghi rõ số lượng thừa) hoặc thiếu (ghi rõ số lượng thiếu).
III. Báo cáo kế hoạch sản xuất, cung ứng dự kiến:
1. Báo cáo kế hoạch sản xuất, cung ứng dự kiến trong 06 tháng cuối năm 2018:
| TT | Tên dịch truyền | Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng | Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu | Tên cơ sở đăng ký (đối với dịch truyền có giấy đăng ký lưu hành) | Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất | Tên cơ sở nhập khẩu (đối với dịch truyền nhập khẩu) | Sản lượng cung ứng dự kiến trong 6 tháng cuối năm 2018 (chai) | ||||
| Công suất sản xuất tối đa/năm* | Sản lượng cung ứng dự kiến | Tổng lượng cung ứng dự kiến | Dự kiến khả năng cung ứng** | ||||||||
| Q3 | Q4 | ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
* Áp dụng đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam.
**Ghi rõ dự kiến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường: đủ, thừa hoặc thiếu (ghi rõ số lượng thiếu ước tính).
2. Báo cáo kế hoạch sản xuất, cung ứng dự kiến trong năm 2019:
| TT | Tên dịch truyền | Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng | Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu | Tên cơ sở đăng ký (đối với dịch truyền có giấy đăng ký lưu hành) | Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất | Tên cơ sở nhập khẩu (đối với dịch truyền nhập khẩu) | Sản lượng cung ứng dự kiến trong năm 2019 (chai) | ||||||
| Công suất sản xuất tối đa/năm* | Sản lượng cung ứng dự kiến | Tổng lượng cung ứng dự kiến | Dự kiến khả năng cung ứng** | ||||||||||
| Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Áp dụng đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam.
**Ghi rõ dự kiến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường: đủ, thừa hoặc thiếu (ghi rõ số lượng thiếu ước tính).
IV. Báo cáo các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị:
1. Các nguy cơ có thể gây gián đoạn hoặc thiếu hụt nguồn cung:
2. Các bệnh viện có đặt hàng mà cơ sở chưa có khả năng cung ứng hoặc cung ứng chưa đủ số lượng đặt hàng
3. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (từ khâu sản xuất, nhập khẩu, đăng ký, đấu thầu...) (nếu có)
4. Đề xuất các phương án để tăng nguồn cung trong trường hợp cần thiết:
- Các nguồn dịch truyền từ nước ngoài có thể nhập khẩu vào Việt Nam
- Các giải pháp khác
| Người báo cáo | Giám đốc công ty |
- 1Quyết định 1575/QĐ-BYT năm 2016 về Danh mục hóa chất diệt véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết sử dụng trong phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2016-2018 do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 773/BYT-DP năm 2018 về củng cố hệ thống giám sát côn trùng, phòng chống sốt xuất huyết do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 13267/QLD-KD năm 2018 về đảm bảo cung ứng dịch truyền do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Quyết định 1575/QĐ-BYT năm 2016 về Danh mục hóa chất diệt véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết sử dụng trong phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2016-2018 do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 773/BYT-DP năm 2018 về củng cố hệ thống giám sát côn trùng, phòng chống sốt xuất huyết do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 13267/QLD-KD năm 2018 về đảm bảo cung ứng dịch truyền do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 13363/QLD-KD năm 2018 về đảm bảo nguồn cung dịch truyền phục vụ điều trị do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 13363/QLD-KD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Vũ Tuấn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
