Công văn 13285/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế, phân loại mã HS và thủ tục hải quan đối với mặt hàng cọc bê tông nhập khẩu vào Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng cọc bê tông; các cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và áp thuế; cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc quản lý chất lượng và thương mại mặt hàng này trên phạm vi cả nước.
- Phân loại mã HS và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu
- Việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng cọc bê tông nhập khẩu phải căn cứ vào cấu tạo thực tế, thành phần tài liệu kỹ thuật và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
- Mặt hàng cọc bê tông thường được xem xét phân loại vào nhóm các sản phẩm bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo, có hoặc không gia cố, từ đó làm cơ sở để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường theo quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác các thông số kỹ thuật của sản phẩm để cơ quan hải quan có cơ sở áp mã HS chính xác nhất.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cọc bê tông nhập khẩu
- Mặt hàng cọc bê tông nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ kê khai, tính thuế và nộp đầy đủ thuế GTGT tại khâu nhập khẩu trước khi hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Thủ tục hải quan và công tác kiểm tra chuyên ngành
- Hồ sơ hải quan đối với cọc bê tông nhập khẩu phải thực hiện theo đúng quy định chung, bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật chứng minh đặc tính sản phẩm.
- Sản phẩm cọc bê tông nhập khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng tại các công trình xây dựng trong nước.
Công văn 13285/BTC-CST có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thống nhất theo nội dung công văn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13285/BTC-CST | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Hội công nghiệp bê tông Việt Nam
(số 10, ngõ 95, phố Chùa Bộc, thành phố Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 34/CNBTVN ngày 31/8/2009 của Hội công nghiệp bê tông Việt Nam đề nghị không miễn thuế nhập khẩu đối với cọc bê tông trong nước đã sản xuất được, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 23/7/2009 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BKH về việc hướng dẫn một số quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng trong đó ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện. Đề nghị Hội công nghiệp bê tông và các Công ty có công văn gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư thông báo thường xuyên danh mục các sản phẩm bê tông trong nước đã sản xuất được (cụ thể kích thước, chủng loại) để bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BKH nêu trên để làm cơ sở xét miễn thuế hoặc thu thuế, bảo hộ sản xuất trong nước.
Bộ Tài chính trả lời để Hội công nghiệp bê tông Việt Nam được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 13285/BTC-CST về việc Cọc bê tông nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13285/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
