Giới thiệu chung về Công văn 1307TCT/PC-CS
Công văn 1307TCT/PC-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật về thuế, cụ thể là việc xử phạt nộp chậm tiền thuế và tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất các chế tài tài chính đối với hành vi chậm trễ thực hiện nghĩa vụ ngân sách của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về xử phạt nộp chậm tiền thuế và tiền phạt thuế TNDN
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào việc phân định rõ ràng giữa tiền thuế nộp chậm và tiền phạt nộp chậm, đồng thời xác định nguyên tắc xử lý đối với từng loại khoản thu này:
- Nguyên tắc xác định hành vi chậm nộp tiền thuế TNDN: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự tính, tự khai và nộp thuế TNDN đúng thời hạn quy định. Khi quá thời hạn nộp thuế theo luật định hoặc theo thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế mà doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị coi là chậm nộp tiền thuế và phải chịu tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp.
- Cách thức xử lý đối với tiền phạt chậm nộp: Đối với các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (như phạt hành vi khai sai, trốn thuế), nếu người nộp thuế không nộp tiền phạt đúng thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì sẽ bị tính tiền chậm nộp trên số tiền phạt chưa nộp. Việc này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của các quyết định xử phạt hành chính.
- Biện pháp đôn đốc và cưỡng chế thu hồi nợ thuế: Công văn hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ, ban hành thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp. Trong trường hợp doanh nghiệp cố tình chây ỳ, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo đúng trình tự pháp luật.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 1307TCT/PC-CS mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong công tác quản lý thuế và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để tính toán chính xác số tiền chậm nộp, hạn chế sự tùy tiện hoặc sai sót trong quá trình thực thi công vụ tại các chi cục và cục thuế địa phương.
- Đối với doanh nghiệp: Giúp người nộp thuế nhận thức rõ hậu quả pháp lý và thiệt hại tài chính khi không tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế và tiền phạt. Từ đó, nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế, chủ động sắp xếp nguồn tài chính để nộp thuế đúng hạn, tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1307 TCT/PC-CS | Hà Nội, ngày 5 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cần Thơ
Trả lời Công văn số 50/CT-TH-XLDL ngày 25/03/2005 của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ kiến nghị về việc xử phạt nộp chậm tiền thuế, tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, tại Khoản 1, Điều 13 quy định: "Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý"; tại Khoản 2, Điều 23 quy định: "Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm; tại Khoản 2, Điều 14 quy định: "Trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo".
Trong khi chưa có quy định khác, căn cứ các quy định nêu trên thì cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm kê khai hoặc số thuế cơ quan thuế ấn định chậm nhất vào ngày cuối quý. Trường hợp, chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị xử phạt 0,1% trên số tiền chậm nộp; số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Trường hợp, trong 06 tháng đầu năm kết quả kinh doanh có thay đổi lớn làm giảm trên 20% số thuế tạm nộp đã kê khai với cơ quan thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đề nghị Điều chỉnh giảm số thuế tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của hai quý cuối năm để không ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn tại Điểm 3, Mục II, Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 5052/TCT-CS về việc xử phạt nộp chậm tiền thuế đối với các đối tượng nộp thuế vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 3397/TCT-KK về việc phạt nộp chậm tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3762/TCT-CS về phạt nộp chậm tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1307TCT/PC-CS về phạt nộp chậm tiền thuế, tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 1307TCT/PC-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
