Công văn 1305/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình lập, sử dụng và quản lý hóa đơn GTGT, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, cùng các cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ quản lý và giám sát việc sử dụng hóa đơn trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng
- Nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn GTGT
- Cơ sở kinh doanh khi thực hiện bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định và giao cho khách hàng đầy đủ các liên theo quy định pháp luật.
- Nội dung ghi trên hóa đơn phải đảm bảo tính trung thực, rõ ràng, chính xác, không được tẩy xóa hay sửa chữa. Các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: thông tin người bán, thông tin người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Trường hợp hóa đơn viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống hoặc chưa giao cho người mua, người viết phải gạch chéo các liên và lưu giữ lại, sau đó lập hóa đơn mới thay thế.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào dựa trên hóa đơn
- Hóa đơn GTGT được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, được phát hành và sử dụng đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Không chấp nhận khấu trừ thuế đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp như: hóa đơn giả, hóa đơn khống, hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn, hóa đơn bị tẩy xóa hoặc không ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định.
- Xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn
- Khi xảy ra sự cố mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để có biện pháp xử lý và ngăn chặn kịp thời các hành vi lợi dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Việc xác định trách nhiệm và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý hóa đơn
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hóa đơn, đặc biệt là hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích trốn thuế hoặc hoàn thuế GTGT sai quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1305/TCT/NV6 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện và hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1305/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1305 TCT/NV6NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời Công văn số 4138 CT/NV ngày 27/12/2002 của Cục thuế hỏi về việc xử lý thuế đối với những trường hợp mua tài sản trước khi được cấp mã số thuế và việc xuất thay hoá đơn đối với công trình xây dựng đã hoàn thành, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: "Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù) hoặc không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế người bán nên không xác định được người bán."
Căn cứ quy định nêu trên, nếu trên hoá đơn mua tài sản cố định không ghi mã số thuế của người mua (lý do bên mua là doanh nghiệp mới thành lập đang trong thời gian chờ cấp mã số thuế), nhưng có ghi đầy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định, trong đó có đủ yếu tố về thuế GTGT, tên, địa chỉ, mã số thuế bên bán để xác định được bên bán thì bên mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hoá đơn mua tài sản cố định đó. Ngoài ra cơ quan thuế phải kiểm tra bên mua thực tế có mua tài sản để phục vụ cho hoạt động SXKD, hoá đơn mua hàng này đúng vào thời điểm chưa được cấp mã số thuế.
2. Về nguyên tắc thì hoá đơn hợp pháp chỉ được xuất 1 lần cho một giao dịch về hàng hoá, dịch vụ khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ. Sau khi xuất hoá đơn, nếu không có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về giá trị hàng hoá, dịch vụ cần phải điều chỉnh thì không được xuất lại hoá đơn khác. Các bên mua và bán hàng hoá dịch vụ phải thực hiện kê khai nộp thuế đối với hoá đơn đã xuất theo các quy định hiện hành.
Trường hợp công trình XDCB đã hoàn thành bàn giao, bên B đã xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế, nhưng chưa giao hoá đơn cho bên A do chậm thanh toán; thời gian từ 1 đến 2 năm sau, khi bên A thanh toán hết tiền công trình, bên B giao liên 2 hoá đơn đã xuất, không được xuất lại hoá đơn khác. Do thời gian quá 3 tháng bên A không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công trình xây dựng, số thuế GTGT này được tính vào chi phí hoặc giá trị của công trình khi hạch toán tài sản cố định.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
Công văn 1305/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng
- Số hiệu: 1305/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
