Công văn 128/TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế, đồng thời áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế: Xác định rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT, bao gồm dự án đầu tư mới, hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Quy định chi tiết các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết trong bộ hồ sơ hoàn thuế như Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, các tờ khai thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ mua vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chứng từ chứng minh hoạt động xuất khẩu (hợp đồng, tờ khai hải quan).
- Quy trình phân loại và xử lý hồ sơ: Hướng dẫn cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai diện: diện hoàn thuế trước kiểm tra sau và diện kiểm tra trước hoàn thuế sau. Việc phân loại phải dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp và tính chất của từng hồ sơ cụ thể.
- Thời hạn giải quyết hoàn thuế: Quy định thời gian cụ thể để cơ quan thuế kiểm tra, thẩm định và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế cho người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh gây chậm trễ, ách tắc dòng vốn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế: Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, hóa đơn chứng từ đã cung cấp. Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 128/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 128 TCT/NV5 NGÀY 9 THÁNG 1 NĂM 2003 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GTGT
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Tuyên Quang, Ninh Bình, Nghệ An,Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Bến Tre |
Tổng cục thuế nhận được Công văn số 498/DACTN ngày 16/12/2002 của Ban quản lý dự án phát triển cấp thoát nước (gửi kèm) kiến nghị về việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án cấp nước và vệ sinh cho các tỉnh Tuyên Quang, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Bến Tre. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 và Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính, chủ dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ hoặc chủ dự án ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một phần và một phần cho vay lại, được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án. Trường hợp chủ dự án đã trực tiếp nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sử dụng cho dự án theo thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan cho chủ dự án thì chủ dự án được hoàn lại thuế GTGT đã nộp. Chứng từ để thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là biên lai nộp thuế do cơ quan hải quan cấp.
Trường hợp chủ dự án đã được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam hoặc hàng hoá nhập khẩu sử dụng cho dự án thì chủ dự án không được hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đã được Ngân sách Nhà nước cấp phải được tính vào giá trị vốn của dự án.
Đề nghị các Cục thuế xem xét giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của Ban quản lý dự án phát triển cấp thoát nước theo quy định nêu trên, báo cáo Tổng cục thuế để hướng dẫn giải quyết nếu có vấn đề vướng mắc.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Công văn số 77/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) thực hiện dự án xây dựng cầu Phú Mỹ
- 2Công văn 1021/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị vận tải
- 3Công văn số 471TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 77/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) thực hiện dự án xây dựng cầu Phú Mỹ
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 4Công văn 1021/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị vận tải
- 5Công văn số 471TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 128/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 128/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
