Công văn 12471/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc lập hóa đơn và xác định chứng từ hợp lệ đối với dịch vụ vận chuyển hàng không (vé máy bay). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc sử dụng vé máy bay điện tử, chứng từ thanh toán và thẻ lên máy bay để kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Số hiệu: 12471/CT-TTHT.
- Năm ban hành: 2015.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn lập hóa đơn, sử dụng chứng từ đối với vé máy bay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với vé máy bay mua trực tiếp từ hãng hàng không
Theo hướng dẫn tại Công văn 12471/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế liên quan, trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay điện tử trực tiếp từ các hãng hàng không cho nhân viên đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Vé máy bay điện tử (E-ticket): Đây là chứng từ điện tử thể hiện thông tin người đi, hành trình, giá vé và các khoản thuế, phí kèm theo. Vé máy bay điện tử được coi là hóa đơn đặc thù nếu đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Thẻ lên máy bay (Boarding Pass): Doanh nghiệp cần thu thập và lưu trữ thẻ lên máy bay của cá nhân trực tiếp tham gia chuyến bay để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch có tổng thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như chuyển khoản ngân hàng) để được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý.
Quy định đối với trường hợp mua vé máy bay qua đại lý
Trường hợp doanh nghiệp không mua trực tiếp từ hãng hàng không mà thông qua các đại lý bán vé máy bay, quy trình lập hóa đơn và chứng từ được quy định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ của đại lý: Đại lý bán vé máy bay có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho doanh nghiệp mua vé. Trên hóa đơn phải ghi nhận đúng doanh thu dịch vụ đại lý được hưởng và giá trị vé máy bay thu hộ hãng hàng không theo quy định.
- Yêu cầu về hóa đơn: Hóa đơn do đại lý xuất phải thể hiện rõ thông tin của doanh nghiệp mua hàng, mã số thuế, tên dịch vụ (vé máy bay, hành trình, người đi) và các khoản phụ thu, phí dịch vụ (nếu có).
- Chứng từ kèm theo: Tương tự như trường hợp mua trực tiếp, doanh nghiệp vẫn cần lưu trữ thẻ lên máy bay của nhân viên và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) để hoàn thiện bộ hồ sơ quyết toán thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để đảm bảo các khoản chi phí mua vé máy bay được cơ quan thuế chấp thuận là hợp lệ, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện cốt lõi sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Chuyến đi của nhân viên phải nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (có quyết định cử đi công tác, giấy đi đường, chương trình công tác rõ ràng).
- Sự đồng bộ của hồ sơ: Thông tin trên vé máy bay điện tử, hóa đơn của đại lý, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán phải trùng khớp về họ tên người đi, thời gian và hành trình bay.
- Tuân thủ quy định về thanh toán: Các trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân (thẻ tín dụng của nhân viên đi công tác) sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân phải được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp của hãng hàng không hoặc đại lý.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 12471/CT-TTHT
Văn bản này giúp tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế hàng năm. Việc làm rõ tính hợp pháp của vé máy bay điện tử và các chứng từ đi kèm (như thẻ lên máy bay) giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lưu trữ hồ sơ, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12471/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH DV DL OSC First Holidays
(Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Địa chỉ: 161 Võ Văn Tần, P.6, Q.3
Mã số thuế: 350.0102975-001
Trả lời văn thư số 019/OSCF ngày 18/11/2015 của Chi nhánh về lập hóa đơn đối với vé máy bay, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Điểm đ Khoản 7 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC):
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Căn cứ công văn số 994/TCT-DNL ngày 24/3/2015 của Tổng cục thuế hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam và các đại lý bán vé máy bay cho Vietnam Airlines (VNA) theo đúng giá quy định của VNA và hưởng phí dịch vụ trong khung quy định của VNA:
“1. Về hình thức sử dụng hóa đơn:
- Đại lý sử dụng hóa đơn của đại lý lập và giao cho khách mua vé của VNA, trên hóa đơn thể hiện các nội dung sau:
(1) Khoản tiền vé của VNA gồm: tiền thu về bán vé vận chuyển máy bay VNA (giá cước vận chuyển, các khoản phụ thu, phí liên quan theo quy định của VNA tại hợp đồng đại lý giữa VNA với đại lý); tiền thuế GTGT theo quy định;
(2) Các khoản thu hộ để trả công ty khác ngoài VNA như: phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các khoản thu hộ khác. Khoản thu hộ này ghi trên hóa đơn là tiền thanh toán đã bao gồm tiền dịch vụ và tiền thuế GTGT thực hiện theo công văn số 3270/TCT-DNL ngày 04/10/2013 của Tổng cục Thuế.
(3) Phí dịch vụ của đại lý, tiền thuế GTGT theo quy định.
…
2. Về kê khai nộp thuế:
…
- Đối với đại lý: đại lý kê khai thuế GTGT và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với phí dịch vụ đại lý được hưởng.
Đại lý không phải kê khai thuế GTGT và không phải hạch toán doanh thu tính thuế TNDN đối với: Khoản tiền vé của VNA nếu đại lý bán đúng giá quy định của VNA theo hợp đồng ký giữa VNA với đại lý; các khoản thu hộ để trả các đơn vị khác ngoài VNA tương ứng nội dung (1) và nội dung (2) trên hóa đơn của đại lý lập và giao cho khách mua vé.
…”
Trường hợp Chi nhánh là đại lý bán vé máy bay đúng giá quy định của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines -VNA), theo trình bày từ ngày 01/01/2016 VNA không còn ủy nhiệm cho đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng, đại lý phải xuất hóa đơn trực tiếp cho khách hàng thì Chi nhánh lập và giao hóa đơn cho khách mua vé của VNA, nội dung hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 994/TCT-DNL nêu trên (Chi nhánh có thể lập hóa đơn theo mẫu hóa đơn tham khảo đính kèm văn thư số 3630/TCTHK-CNMN ngày 30/10/2015 của Chi nhánh Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP Khu vực Miền Nam gửi các đại lý bán vé máy bay của VNA). Chi nhánh không phải tách thuế GTGT (nếu có) đối với các khoản thu hộ để trả công ty khác ngoài VNA như: phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các khoản thu hộ khác. Khoản thu hộ này ghi trên hóa đơn là tiền thanh toán đã bao gồm tiền dịch vụ và tiền thuế GTGT.
Trường hợp Chi nhánh không phải là đại lý chính thức mua vé máy bay của các hãng hàng không khác để bán lại cho khách hàng thì khi bán vé Chi nhánh lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, giá tính thuế GTGT là toàn bộ tiền bán vé Chi nhánh thu từ khách hàng.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 26/CT-TTHT năm 2014 về thuế đối với chi phí mua vé máy bay qua website do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1830/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ đối với chi phí mua vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12618/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ đối với đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 13117/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn đối với vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 3270/TCT-DNL năm 2013 thực hiện hóa đơn điện tử vận chuyển hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 26/CT-TTHT năm 2014 về thuế đối với chi phí mua vé máy bay qua website do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1830/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ đối với chi phí mua vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 12618/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ đối với đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 13117/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn đối với vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12471/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn đối với vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12471/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
