Tóm tắt Công văn 12361/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 12361/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các khoản chi phí được trừ liên quan đến phúc lợi và bảo hiểm cho người lao động. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về chi phí mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định của pháp luật trước khi trích chi các khoản bảo hiểm tự nguyện này.
- Giới hạn mức chi phí được trừ đối với bảo hiểm tự nguyện
- Mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ không vượt quá mức khống chế theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng (mức khống chế quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNDN hiện hành là không quá 03 triệu đồng/tháng/người).
- Phần chi vượt mức quy định nêu trên sẽ bị loại trừ và không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Điều kiện về chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt
- Để các khoản chi mua bảo hiểm cho người lao động được thừa nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm.
- Đối với các hóa đơn mua dịch vụ bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
- Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động là khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên khoản phí bảo hiểm đã mua hoặc tích lũy trước khi chi trả hoặc khi đáo hạn hợp đồng bảo hiểm theo hướng dẫn của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12361/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2017 |
Kinh gửi: Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Viglacera, số 1 Đại lộ Thăng Long, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST: 0100774247
Trả lời công văn số 177/VIH-TCKT ngày 16/05/2016 và công văn bổ sung thông tin, tài liệu số 256/VIH-TCKT ngày 01/09/2016 của Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê phải di chuyển địa điểm theo quy hoạch của Bộ Xây dựng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 408 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội:
“2. Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi”.
- Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về về trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập, từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
“3. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch”.
- Căn cứ Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại điểm 2a Mục II Phần B quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
“a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời điểm xuất hóa đơn”
+ Tại điểm 3 Mục III Phần C quy định về trường hợp không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:
“ 3. Tổ chức kinh doanh bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch của Nhà nước”
+ Tại điểm 1.1 Mục VI Phần C quy định về thời điểm xác định doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:
“1.1 Doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
a) Doanh thu thu được từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định theo giá thực tế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất giữa tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) với bên nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, thời điểm chuyển quyền thuê đất.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
- Căn cứ công văn số 977/TCT-CS ngày 20/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNDN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2007, Công ty cổ phần Vigracera Hà Nội (bên bán) ký Hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê để di chuyển địa điểm theo quy hoạch cho Tổng công ty Vigracera (bên mua), hai bên đã thực hiện bàn giao tài sản gắn với đất thuê, Tổng công ty Vigracera đã tiếp nhận, quản lý tài sản kể từ ngày ký biên bản bàn giao (năm 2007), đến năm 2014, hai bên lại thực hiện ký Phụ lục để điều chỉnh giá trị Hợp đồng thì Công ty phải tự xác định tính pháp lý của Phụ lục hợp đồng ký năm 2014 với Hợp đồng đã thực hiện năm 2007, đối chiếu với các quy định của pháp luật và thực tế phát sinh để thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo đúng quy định.
Công ty cổ phần Vigracera Hà Nội phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các hồ sơ, tài liệu làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11338/CT-TTHT năm 2017 giải đáp thời gian trích khấu hao tài sản cố định do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13413/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13438/CT-TTHT năm 2017 trả lời về kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 24615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 58113/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 6Công văn 11338/CT-TTHT năm 2017 giải đáp thời gian trích khấu hao tài sản cố định do thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13413/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13438/CT-TTHT năm 2017 trả lời về kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 24615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 58113/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12361/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 12361/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
