Công văn 12360/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để làm quà tặng cho khách hàng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nguyên tắc lập hóa đơn đối với các khoản chi phí quà tặng.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa tặng khách hàng
Theo hướng dẫn tại Công văn, khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để biếu, tặng, cho khách hàng nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng) như đối với giao dịch bán hàng hóa thông thường cho khách hàng.
- Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tiêu thức quy định, đồng thời phải thể hiện rõ nội dung hàng hóa dùng để biếu, tặng, cho không thu tiền.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng quà tặng
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa dùng làm quà tặng được xác định cụ thể như sau:
- Giá tính thuế GTGT: Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng, cho.
- Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để làm quà tặng, biếu, cho khách hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Để chi phí mua hàng hóa làm quà tặng cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi mua hàng hóa làm quà tặng phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn mua vào của hàng hóa làm quà tặng và hóa đơn đầu ra khi xuất tặng).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa làm quà tặng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Doanh nghiệp không bị khống chế mức chi phí đối với khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, dịch vụ, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (áp dụng theo quy định dỡ bỏ trần khống chế chi phí quảng cáo từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015).
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hàng hóa dùng để khuyến mại (phải đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương theo quy định của pháp luật về thương mại) và hàng hóa dùng để biếu, tặng đơn thuần để áp dụng đúng giá tính thuế GTGT và các quy định liên quan. Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kèm theo như danh sách khách hàng nhận quà, chương trình tặng quà, quyết định phê duyệt của ban giám đốc là cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12360/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH nghiên cứu thị trường công nghệ và bán lẻ GFK Việt Nam
Đ/chỉ: Phòng 706, lầu 7, C.T Plaza, 60A Trường Sơn, Q.Tân Bình
Mã số thuế: 0308800087
Trả lời văn thư số 01-1015 ngày 07/10/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại Khoản 3 Điều 7 quy định giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
…”
- Tại Khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ”.
Căn cứ Điểm 2.4b Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định lập hóa đơn:
“b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng..”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có chương trình tặng quà cho các cá nhân và đối tác để thu thập dữ liệu thì khi xuất hàng hóa tặng, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo quy định, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm tặng quà. Chi phí hàng hóa tặng có hóa đơn chứng từ hợp pháp (nếu hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11763/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hàng hóa biếu, tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11597/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hàng hóa biếu tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11763/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hàng hóa biếu, tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11597/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hàng hóa biếu tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12360/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hàng hóa tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12360/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
