Giới thiệu về Công văn 12256/CT-HTr năm 2015
Công văn 12256/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp thắc mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế thu nhập cá nhân cốt lõi
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà trả thay: Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, phần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà trả thay này được khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị chi trả.
- Xác định các khoản lợi ích khác tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi trực tiếp cho người lao động (như tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, các khoản bảo hiểm tự nguyện không có tích lũy phí bảo hiểm) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần tùy theo đối tượng cư trú.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập, thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 12256/CT-HTr là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc nắm vững các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp:
- Xác định chính xác các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
- Hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNCN hàng năm, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Xây dựng chính sách tiền lương, tiền công và phúc lợi cho người lao động một cách tối ưu và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12256/CT-HTr | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH phát triển phần mềm Toshiba (Việt Nam)
(Địa chỉ: Tầng 16, tòa nhà VIT, 519 Kim Mã, P. Ngọc Khánh, Q.Ba Đình, TP. Hà Nội;
MST: 0102241269)
Trả lời công văn số 20032015/TSDV ngày 20/03/2015 của Công ty TNHH phát triển phần mềm Toshiba (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về hồ sơ để chứng minh đối tượng cư trú tại Nhật, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định cá nhân cư trú:
" 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ quy định trên, việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo đơn vị biết để thực hiện theo đứng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47477/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 47477/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12256/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 12256/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
