Giới thiệu chung về Công văn 12232/BTC-TCDN
Công văn 12232/BTC-TCDN do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại các công ty cổ phần, đặc biệt là các doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Văn bản này đưa ra các nguyên tắc tài chính rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và vận hành.
1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm chi trả trợ cấp
Công văn phân định rõ trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm giữa giai đoạn trước và sau khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa:
- Giai đoạn trước khi cổ phần hóa (thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhà nước): Trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với khoảng thời gian này được xác định dựa trên các quy định về sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước. Nguồn kinh phí chi trả có thể được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hoặc được tính toán, bàn giao khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
- Giai đoạn sau khi cổ phần hóa (thời gian làm việc tại công ty cổ phần): Công ty cổ phần có trách nhiệm tự bảo đảm nguồn kinh phí để chi trả cho người lao động đối với thời gian thực tế làm việc tại công ty cổ phần theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Xác định thời gian và mức tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Việc tính toán mức trợ cấp được thực hiện chặt chẽ theo các quy định của pháp luật lao động hiện hành, cụ thể:
- Thời gian làm việc tính trợ cấp: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Được xác định là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
- Mức chi trả trợ cấp: Đối với trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương. Đối với trợ cấp mất việc làm, mỗi năm làm việc được trợ cấp một tháng lương nhưng ít nhất bằng hai tháng tiền lương.
3. Nguồn kinh phí và hạch toán chi phí tại công ty cổ phần
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về phương thức hạch toán tài chính đối với các khoản chi trả này nhằm đảm bảo tính hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Hạch toán vào chi phí quản lý: Các khoản chi trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp (hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ).
- Điều kiện khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định (như quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, phương án sử dụng lao động, bảng tính trợ cấp và chứng từ chi tiền) để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xử lý số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Đối với các doanh nghiệp còn số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích lập từ các năm trước (theo cơ chế tài chính cũ), doanh nghiệp thực hiện xử lý số dư này theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định pháp luật về thuế hiện hành.
4. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách được đồng bộ và đúng pháp luật, Công văn nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Đối với Công ty cổ phần: Có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc thực tế của người lao động; lập phương án nhân sự và chi trả đầy đủ, kịp thời quyền lợi cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đối với Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước: Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan giám sát việc quyết toán kinh phí hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp đối với các trường hợp bàn giao dở dang hoặc có vướng mắc phát sinh sau cổ phần hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12232/BTC-TCDN | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2009 |
| Kính gửi | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Vừa qua, Bộ Tài chính có nhận được một số đề nghị xem xét hỗ trợ giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư (có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 tại các công ty cổ phần được chuyển đổi theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
Căn cứ công văn số 1833/VPCP-ĐMDN ngày 25/3/2009 của Văn phòng Chính phủ; công văn số 4665/VPCP-ĐMDN ngày 9/7/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Thủ tướng Chính phủ đã cho phép bổ sung đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để giải quyết lao động dôi dư (có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 tại các công ty cổ phần được chuyển đổi theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ, cụ thể:
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương để giải quyết chế độ lao động dôi dư (có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 cho các doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ.
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ để giải quyết chế độ lao động dôi dư (có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 cho các doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ.
2. Về trình tự, thủ tục, hồ sơ
- Các doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa là doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định tại Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.
- Các doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC ngày 31/1/2008 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ; Quyết định số 104/2008/QĐ-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC ngày 31/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Quyết định 09/2008/QĐ-BTC về quy chế quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 113/2008/QĐ-TTg thành lập và ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 104/2008/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ kèm theo Quyết định 09/2008/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 4665/VPCP-ĐMDN về việc giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 12232/BTC-TCDN về trợ cấp mất việc, thôi việc của công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12232/BTC-TCDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
