Giới thiệu về Công văn 12139/CT-TTHT năm 2016
Công văn 12139/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc tính thuế TNCN đối với chi phí học phí cho con của người nước ngoài và chi phí vé máy bay khứ hồi về phép.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán thay) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bậc học. Cụ thể, bậc học được áp dụng ưu đãi này là từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này chỉ áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để khoản chi này không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng lao động (trong đó có thỏa thuận về việc chi trả học phí cho con của người lao động), hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của cơ sở giáo dục tại Việt Nam ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép
- Mức khống chế miễn thuế: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn thuế TNCN với tần suất tối đa là 01 lần trong một năm.
- Phạm vi đối tượng được hưởng: Ưu đãi miễn thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về phép chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi về phép cho người thân (vợ, chồng, con, cha mẹ...) của người lao động thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chứng từ chứng minh hợp lệ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ các chứng từ như hợp đồng lao động có điều khoản về vé máy bay về phép, quyết định nghỉ phép của người lao động, vé máy bay (thẻ lên máy bay - boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp
- Xác định thu nhập chịu thuế: Đối với các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (không thuộc diện được miễn thuế nêu trên), doanh nghiệp có trách nhiệm cộng chung vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế.
- Trách nhiệm khấu trừ: Doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất 20% (đối với cá nhân không cư trú) trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý, đồng thời thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động nếu có ủy quyền theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12139/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree Tower, Số 9 Đoàn Văn Bơ, P.12, Q.4
Mã số thuế: 0102180545
Trả lời văn bản số 1385/QTNNL-FC.16 ngày 07/11/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí),… mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.”
Trường hợp Công ty theo trình bày mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp Công ty mua các sản phẩm bảo hiểm nêu trên cho người thân người lao động thì khoản tiền phí mua bảo hiểm phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 89/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 2085/QĐ-UBND năm 2016 về kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 1167/QĐ-TTg do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3Quyết định 635/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế (cấp mới, cấp đổi và cấp lại) cho trẻ em dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú; Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Công văn 25744/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 89/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 2085/QĐ-UBND năm 2016 về kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 1167/QĐ-TTg do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5Quyết định 635/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế (cấp mới, cấp đổi và cấp lại) cho trẻ em dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú; Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Công văn 25744/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12139/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12139/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
