Tổng quan về Công văn 120/GSQL-GQ2 năm 2021
Công văn 120/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động thuê doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gia công hàng hóa. Văn bản này giúp các doanh nghiệp nội địa và DNCX thống nhất phương thức khai báo, tối ưu hóa quy trình thông quan và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Quy định về thủ tục hải quan khi thuê doanh nghiệp chế xuất gia công
Công văn hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX trong hoạt động nhận, đặt gia công:
- Thủ tục của doanh nghiệp nội địa: Khi doanh nghiệp nội địa đưa nguyên liệu, vật tư sang DNCX để gia công, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định đối với hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài hoặc tại các khu phi thuế quan. Việc khai báo phải đảm bảo tính chính xác về số lượng, chủng loại và trị giá của nguyên liệu xuất đi.
- Thủ tục của doanh nghiệp chế xuất: DNCX nhận gia công hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan khi nhận nguyên liệu, vật tư từ nội địa để gia công và khi giao sản phẩm gia công vào nội địa, trừ trường hợp doanh nghiệp nội địa lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan theo phương thức xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Địa điểm đăng ký tờ khai: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp nội địa có cơ sở sản xuất, trụ sở chính để thuận tiện cho công tác giám sát và kiểm tra sau thông quan.
Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại nội địa
Nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm nhận lại sau quá trình gia công tại DNCX được xác định rõ ràng nhằm tránh thất thu ngân sách và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Đối tượng chịu thuế nhập khẩu: Sản phẩm do doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công khi nhập khẩu trở lại thị trường nội địa phải chịu thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Trị giá tính thuế nhập khẩu: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhận lại sau gia công được xác định là tiền thuê gia công (phí gia công) cộng với trị giá của nguyên liệu, vật tư sử dụng trong quá trình gia công do DNCX cung ứng (nếu có). Phần trị giá của nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nội địa đưa đi gia công ban đầu được miễn thuế nhập khẩu khi nhận lại sản phẩm.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp nội địa có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT đối với sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại nội địa theo mức thuế suất quy định cho mặt hàng đó.
Hướng dẫn áp dụng mã loại hình tờ khai hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các mã loại hình xuất nhập khẩu:
- Mã loại hình xuất khẩu nguyên liệu: Doanh nghiệp nội địa sử dụng mã loại hình phù hợp (như G61 - Tạm xuất hàng hóa) khi xuất khẩu nguyên liệu, vật tư sang DNCX để thực hiện hợp đồng gia công.
- Mã loại hình nhập khẩu sản phẩm: Khi nhận lại sản phẩm đã hoàn thành gia công từ DNCX, doanh nghiệp nội địa sử dụng mã loại hình nhập khẩu tương ứng (như G51 - Tái nhập hàng hóa) để thực hiện thủ tục thông quan và áp dụng chính sách thuế theo đúng hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại đầu tư Vân Long
(Đ/c: Khu An Trì, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng)
Trả lời công văn số 01.CV/VCDC của Công ty Cổ phần thương mại đầu tư Vân Long xin hướng dẫn về thủ tục hải quan, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Về địa điểm mở tờ khai nhập khẩu và xuất khẩu:
Đề nghị Công ty căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện. Theo đó:
- Về địa điểm mở tờ khai nhập khẩu: Công ty có thể đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến.
- Về địa điểm mở tờ khai xuất khẩu: Công ty có thể lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
2. Về việc sử dụng mã loại hình:
- Trường hợp Công ty sử dụng mã loại hình nhập khẩu G11, mã loại hình xuất khẩu G21:
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 thì đây là các mã loại hình sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tạm nhập - tái xuất.
Căn cứ quy định tại Điều 29 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ, đối chiếu mô tả hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty nêu tại công văn thì hoạt động này không đáp ứng quy định kinh doanh tạm nhập - tái xuất.
- Trường hợp Công ty sử dụng mã loại hình nhập khẩu A11, mã loại hình xuất khẩu B13/B11:
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 6529/TCHQ-TXNK ngày 08/10/2020 của Tổng cục Hải quan (kèm theo) thì nếu hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất nguyên trạng sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1109/GSQL-GQ2 năm 2019 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 22/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 76/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 1514/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ tạm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 6Công văn 1109/GSQL-GQ2 năm 2019 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 22/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 76/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10Công văn 1514/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ tạm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 120/GSQL-GQ2 năm 2021 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 120/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2021
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
